Những thủ tục giải thể, tạm dừng, chia, tách, hợp nhất các loại hình doanh nghiệp

  • Thread starter Great life
  • Ngày gửi
Great life

Great life

Guest
20/11/06
143
0
0
Gửi lời yêu thương
1. Hướng dẫn thủ tục giải thể doanh nghiệp và chấm dứt hoạt động của chi nhánh và văn phòng đại diện


I.Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II.Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
-Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Tại Hà Nội: Địa chỉ: Số 16 Cát Linh – phường Cát Linh - quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 043 7347511 Fax: 04.8251733

III.Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

A. Hồ sơ giải thể Doanh nghiệp bao gồm:


1.Biên bản họp về việc giải thể của:
-Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 02 Thành viên trở lên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-46,
-Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần. Mẫu tham khảo BM-HAPI-14-53,
-Tất cả thành viên Hợp danh trong Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-65 .
2.Quyết định về việc giải thể (Quyết định giải thể phải có đủ các nội dung được quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2005). Quyết định do Chủ sở hữu hoặc Chủ tịch ký thay mặt Hội đồng của:
-Chủ sở hữu đối với Doanh nghiệp tư nhân. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-42.
-Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 02 Thành viên trở lên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-47.
-Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-54.
-Chủ sở hữu Công ty đối với Công ty TNHH 01 thành viên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-61
-Tất cả thành viên hợp danh (Hội đồng thành viên) đối với Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo BM-HAPI-14-66
3. Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản nợ của:
-Chủ doanh nghiệp tư nhân. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-43.
-Hội đồng thành viên Công ty TNHH 02 thành viên trở lên. Mẫu tham khảo BM-HAPI-14-48.
-Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-55
-Chủ sở hữu Công ty TNHH 01 thành viên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-62
-Tất cả thành viên hợp danh (Hội đồng thành viên) đối với Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-67.
Trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp (trừ trường hợp Điều lệ Công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng). Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
4.Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản (trường hợp doanh nghiệp không mở tài khoản tại Ngân hàng, Doanh nghiệp cần có Công văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
5.Doanh nghiệp đăng bố cáo quyết định giải thể ít nhất trên một tờ báo viết (tại địa phương nơi đặt trụ sở chính) hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp (nộp kèm theo hồ sơ giấy tờ chứng minh đã đăng bố cáo quyết định giải thể).
6.Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2000 phải nộp thêm Giấy phép thành lập doanh nghiệp).
7.Thông báo đối tượng nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế Hà Nội (hoặc Công văn của Cục thuế Hà Nội xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký mã số thuế).
8.Thông báo do Người đại diện theo pháp luật ký về việc đã hoàn tất các thủ tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 7 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trong thông báo):
-Doanh nghiệp tư nhân: Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-41.
-Công ty TNHH 02 thành viên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-49
-Công ty Cổ phần. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-56
-Công ty TNHH 01 thành viên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-60
-Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-68.
9.Giấy Chứng nhận của Công an TP Hà Nội về việc Doanh nghiệp đã nộp con dấu (hoặc Công văn của Công an thành phố Hà Nội xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký làm thủ tục cấp con dấu) (hoặc Công ty nộp bản sao công chứng hợp lệ).
Ghi chú:
Trường hợp doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ Công ty (theo quy định tại Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp) khi nộp Hồ sơ làm thủ tục giải thể Công ty cần bổ sung Quyết định của Cấp có thẩm quyền (Cơ quan chủ quản doanh nghiệp, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh - theo Điều 31 Nghị định số 180/2004/NĐ-CP ngày 24/10/2004 của Chính phủ) về việc giải thể Công ty nhà nước.

B. Hồ sơ Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh và Văn phòng đại diện doanh nghiệp bao gồm:

1. Biên bản họp về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện Công ty của:
- Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 02 Thành viên trở lên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-50.
- Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-57
- Tất cả thành viên hợp danh (Hội đồng thành viên) đối với Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-69
2. Quyết định về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện Công ty (Quyết định phải có đủ các nội dung được quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2005). Quyết định do Chủ sở hữu hoặc Chủ tịch ký thay mặt của:
- Chủ sở hữu đối với Doanh nghiệp tư nhân. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-44.
- Hội đồng thành viên Công ty TNHH 02 thành viên trở lên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-51
- Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-58.
- Chủ sở hữu Công ty đối với Công ty TNHH 01 thành viên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-63.
- Tất cả thành viên hợp danh (Hội đồng thành viên) đối với Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-70
3. Bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh.
4. Thông báo do Người đại diện theo pháp luật ký về việc đã hoàn tất các thủ tục chấm dứt hoạt động (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 3 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trong thông báo) của:
- Doanh nghiệp tư nhân. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-45.
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Tham khảo: BM-HAPI-14-52.
- Công ty Cổ phần. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-58.
- Công ty TNHH 01 thành viên. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-64.
- Công ty Hợp danh. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-71
Lưu ý: Đối với các Doanh nghiệp không do Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, khi làm thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh cần nộp kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Doanh nghiệp.

C. Hồ sơ giải thể Công ty nhà nước, Xí nghiệp, Chi nhánh và Văn phòng đại diện của Công ty Nhà nước:

1. Quyết định của Cấp có thẩm quyền (Cơ quan chủ quản doanh nghiệp, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh - theo Điều 31 Nghị định số 180/2004/NĐ-CP ngày 24/10/2004 của Chính phủ) về việc giải thể Công ty nhà nước, Xí nghiệp, Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh doanh nghiệp (Quyết định phải có đủ các nội dung được quy định tại Điều 34 Nghị định số 180/2004/NĐ-CP ngày 24/10/2004 của Chính phủ).
2. Bản chính Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, xí nghiệp hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh Công ty nhà nước.
3. Thông báo của Công ty nhà nước về việc giải thể.
Ghi chú:
- Hồ sơ giải thể của Tổng Công ty, Xí nghiệp, Chi nhánh và Văn phòng đại diện Công ty Nhà nước thực hiện như đối với Công ty nhà nước (theo quy định tại điểm c Khoản 4 Thông tư số 04/2005/TT-BKH ngày 17/08/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
- Đối với các Doanh nghiệp không do Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, khi làm thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh cần nộp kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Doanh nghiệp.
D. Hồ về giải thể Hợp tác xã, Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc; chấm dứt hoạt động của Chi nhánh và Văn phòng đại diện của Hợp tác xã :

1. Hồ sơ giải thể Hợp tác xã bao gồm:
1.1. Biên bản họp của Đại hội xã viên Hợp tác xã về việc giải thể Hợp tác xã. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-72.
1.2. Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc giải thể Hợp tác xã hoặc Quyết định của Chủ tịch hội đồng giải thể do UBND nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập (theo quy định tại Khoản 3 Điều 42 Luật Hợp tác xã năm 2004). Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-73
1.3. Xác nhận của Ngân hàng nơi Hợp tác xã mở tài khoản (trường hợp Hợp tác xã không mở tài khoản tại Ngân hàng, Hợp tác xã cần có Công văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
1.4. Hợp tác xã đăng bố cáo Nghị quyết giải thể trên tờ báo viết trong ba số liên tiếp (nộp kèm theo hồ sơ giấy tờ chứng minh đã đăng bố cáo Nghị quyết giải thể).
1.5. Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã.
1.6. Thông báo đối tượng nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế Hà Nội (hoặc Công văn của Cục thuế Hà Nội xác nhận Hợp tác xã chưa đăng ký mã số thuế).
1.7. Thông báo của Hợp tác xã về việc đã hoàn tất các thủ tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 6 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trong thông báo). Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-74.
Ghi chú :
1- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thanh toán và thanh lý các hợp đồng, cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đơn phải ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xin giải thể của Hợp tác xã.
2- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo chấp thuận việc xin giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, Hợp tác xã phải xử lý vốn, tài sản theo quy định tại Điều 36 của Luật Hợp tác xã 2004, thanh toán các khoản chi phí cho việc giải thể, trả vốn góp và giải quyết các quyền lợi cho xã viên theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã.
3- Uỷ ban nhân dân nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quyền quyết định buộc giải thể đối với hợp tác xã theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 42 Luật Hợp tác xã năm 2004.
4- Kể từ ngày Hợp tác xã nhận được thông báo giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và xóa tên Hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh; Hợp tác xã phải nộp ngay con dấu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
5- Việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với hợp tác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
2. Hồ sơ giải thể Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc bao gồm:
2.1. Biên bản họp của Đại hội xã viên Hợp tác xã về việc giải thể Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-75
2.2. Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc giải thể Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-762.3. Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản nợ của Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã do Ban quản trị của Hợp tác xã trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-77.
2.4. Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty TNHH 01 thành viên mở tài khoản (trường hợp Công ty TNHH 01 thành viên không mở tài khoản tại Ngân hàng, Công ty TNHH 01 thành viên cần có Công văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
2.5. Hợp tác xã đăng bố cáo Nghị quyết về việc giải thể Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã ít nhất trên một tờ báo viết (tại địa phương nơi đặt trụ sở chính) hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp (nộp kèm theo hồ sơ giấy tờ chứng minh đã đăng bố cáo quyết định giải thể).
2.6. Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã.
2.7. Thông báo đối tượng nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế Hà Nội (hoặc Công văn của Cục thuế Hà Nội xác nhận Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã chưa đăng ký mã số thuế).
2.8. Thông báo của Hợp tác xã về việc đã hoàn tất các thủ tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 7 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trong thông báo). Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-78.
2.9. Giấy Chứng nhận của Công an TP Hà Nội về việc Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã đã nộp con dấu (hoặc Công văn của Công an thành phố Hà Nội xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký làm thủ tục cấp con dấu) (hoặc Công ty nộp bản sao công chứng hợp lệ).
Lưu ý: Đối với các Hợp tác xã không do Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, khi làm thủ tục giải thể Công ty TNHH 01 thành viên trực thuộc của Hợp tác xã cần nộp kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Hợp tác xã.
3. Hồ sơ Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh và Văn phòng đại diện của Hợp tác xã bao gồm:
3.1. Biên bản họp của Đại hội xã viên Hợp tác xã về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của Hợp tác xã. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-79
3.2. Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của Hợp tác xã. Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-80
3.3. Bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh.
3.4. Thông báo của Hợp tác xã về việc đã hoàn tất các thủ tục chấm dứt hoạt động của Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của Hợp tác xã (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 3 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trong thông báo). Mẫu tham khảo: BM-HAPI-14-81.
Lưu ý: Đối với các Hợp tác xã không do Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, khi làm thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh cần nộp kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Hợp tác xã.
4. Số lượng hồ sơ nộp : 01 bộ hồ sơ.
Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định tại PL-HAPI

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:
Tại Hà Nội:
1. Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)
2. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)
3. Số ngày trả kết quả:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ

V. Cơ sở pháp lý:
1. Luật và Pháp lệnh:
- Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;
- Luật Hợp tác xã năm 2003;
- Luật Doanh nghiệp năm 2005;
- Luật Đầu tư năm 2005;
2. Các Nghị định, văn bản của Chính phủ:
- Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;
- Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;
- Số 49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;
- Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;
- Số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước;
- Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
- Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;
- Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;
- Số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;
- Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
- Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
3. Văn bản của Bộ và cơ quan ngang Bộ:
- Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 17/08/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập mới, tổ chức lại, đăng ký kinh doanh và giải thể Công ty nhà nước;
- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA ngày 25/05/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;
- Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.;
- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;
- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Văn bản số 3831/BKH-PTDN ngày 04/06/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
4. Các văn bản của Thành phố Hà nội:
- Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án “Một cửa liên thông” trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội;
5. Các văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội:
- Quy chế liên tịch số 350/QĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục thuế Thành phố về việc phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế theo cơ chế “Một cửa liên thông” giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Quyết định số: 66/QĐ-KH&ĐT ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
- Quyết định số: 73/QĐ-KH&ĐT ngày 11/04/2007 về việc ban hành các quy trình thuộc hệ thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
________________________

Ghi chú: Đề nghị doanh nghiệp tham khảo:
• Về chứng thực cá nhân tại PL-HAPI-14-01.
• Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại PL-HAPI-14-02• Về ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định – có chứng chỉ hành nghề tại PL-HAPI-14-03
• Danh mục các lĩnh vực cấm đăng ký kinh doanh tại PL-HAPI-14-04
 
Sửa lần cuối:
Khóa học Quản trị dòng tiền
Great life

Great life

Guest
20/11/06
143
0
0
Gửi lời yêu thương
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Tại Hà Nội
- Địa chỉ: Số 16 Cát Linh – phường Cát Linh - quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: 043 7347511 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

1. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

1.1. Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh – theo mẫu

BM-HAPI-14-39, Đối với Hợp tác xã, tham khảo mẫu: BM-HAPI-14-40

1.2. Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh:

- Của Chủ Doanh nghiệp tư nhân – tham khảo mẫu BM – HAPI – 27(đối với Doanh nghiệp tư nhân, không yêu cầu biên bản họp)

- Của Chủ sở hữu Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-20(đối với Công ty TNHH 1 thành viên, không yêu cầu biên bản họp)

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên – tham khảo mẫu

BM-HAPI-14-21BM-HAPI-14-22

- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần – tham khảo mẫu

BM-HAPI-14-23BM-HAPI-14-24

- Của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh – tham khảo mẫu

BM-HAPI-14-25 và BM-HAPI-14-26

- Quyết định bằng văn bản và biên bản họp của Ban quản trị hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên đối với Hợp tác xã.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định tại

PL-HAPI

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

Tại Hà Nội
1. Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

2. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

3. Số ngày trả kết quả:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ

Khi đến nhận Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới, Doanh nghiệp nộp lại bản Giấy chứng nhận ĐKKD cũ

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW
 
Great life

Great life

Guest
20/11/06
143
0
0
Gửi lời yêu thương
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, CHUYỂN ĐỔI CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Loại 1:

Thủ tục đăng ký chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi các loại hình doanh nghiệp

***

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Tại Hà Nội:
- Địa chỉ: Số 16 Cát Linh – phường Cát Linh - quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: 043 7347511 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Chia Công ty: Công ty TNHH và Công ty cổ phần (Công ty bị chia) có thể được chia thành một số Công ty cùng loại (Công ty được chia) – bao gồm:

1.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của các công ty được chia được hướng dẫn tại HD-HAPI-14-03HD-HAPI-14-04

1.2. Quyết định bằng văn bản về việc chia Công ty của Công ty bị chia:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-21

- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-23

1.3. Biên bản họp về việc Chia Công ty:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-22
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-24

1.4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty.2. Tách Công ty: Công ty TNHH và Công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của Công ty hiện có (Công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (Công ty được tách): - bao gồm:

2.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của các Công ty được tách ra theo hướng dẫn tại HD-HAPI-14-03HD-HAPI-14-04

2.2. Quyết định bằng văn bản về việc tách công ty của Công ty bị tách:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-21

- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-23

2.3. Biên bản họp về việc tách Công ty:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-22
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-24

2.4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty.3. Hợp nhất Doanh nghiệp: Hai hoặc 1 số Công ty cùng loại (Công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành 1 Công ty mới (Công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

3.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của Công ty hợp nhất. Tham khảo hướng dẫn tại HD-HAPI-14-03HD-HAPI-14-04

3.2. Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 152 Luật Doanh nghiệp.

3.3. Biên bản họp về việc Hợp nhất Công ty:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-22
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-24.
3.4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKKD của các Công ty bị hợp nhất.

Trường hợp hợp nhất mà theo đó Công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% thị phần liên quan thì đại diện hợp nhất của Công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó Công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

4. Sáp nhập Doanh nghiệp: Hai hoặc 1 số Công ty cùng loại (Công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào 1 Công ty khác (Công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị sáp nhập.
4.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của Công ty nhận sáp nhập: Tham khảo hướng dẫn tại HD-HAPI-14-03HD-HAPI-14-04
4.2. Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp.

4.3. Biên bản họp về việc sáp nhập Công ty của:

- Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên tham khảo mẫu : BM-HAPI-14-22
- Đại hội đồng cổ đông Công ty đối với Công ty Cổ phần tham khảo mẫu: BM-HAPI-14-24

4.4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của Công ty nhận sáp nhập và Công ty bị sáp nhập.

Trường hợp sáp nhập mà theo đó Công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% thị phần liên quan thì đại diện hợp nhất của Công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó Công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

5. Chuyển đổi Doanh nghiệp: Công ty TNHH có thể chuyển đổi thành Công ty Cổ phần hoặc ngược lại.Thủ tục chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (sau đây gọi là công ty được chuyển đổi) thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi là công ty chuyển đổi) được quy định như sau:

5.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của các Công ty được chuyển đổi: Tham khảo Hướng dẫn tại: HD-HAPI-14-03HD-HAPI-14-04
5.2. Quyết định bằng văn bản v/v chuyển đổi của:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-21
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-23

5.3. Biên bản họp về việc chuyển đổi:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-22
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-24

6. Chuyển đổi Công ty TNHH 1 Thành viên:

6.1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chuyển nhượng, chủ sở hữu công ty và người nhận chuyển nhượng phải đăng ký việc thay đổi số lượng thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh. Kể từ ngày đăng ký thay đổi quy định tại khoản này, công ty được quản lý và hoạt động theo quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

6.2. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty và tổ chức quản lý, hoạt động theo quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân.7. Số lượng hồ sơ nộp : 01 bộ hồ sơ.

Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định tại PL-HAPI

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

Tại Hà Nội
1. Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)2. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)3. Số ngày trả kết quả:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ

Khi đến nhận Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới, Doanh nghiệp nộp lại bản Giấy chứng nhận ĐKKD cũ

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW

1. Lệ phí chia Doanh nghiệp: 20.000 VNĐ
2. Lệ phí tách Doanh nghiệp: 200.000 VNĐ
3. Lệ phí hợp nhất Doanh nghiệp
4. Lệ phí sáp nhập Doanh nghiệp: 20.000 VNĐ
5. Lệ phí chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: 200.000 VNĐ

VI. Cơ sở pháp lý:

1. Luật và Pháp lệnh:

- Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;

- Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Luật Đầu tư năm 2005;2. Các Nghị định, văn bản của Chính phủ:

- Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;

- Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước;

- Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

- Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;

- Số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

- Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

- Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.3. Văn bản của Bộ và cơ quan ngang Bộ:

- Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 17/08/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập mới, tổ chức lại, đăng ký kinh doanh và giải thể Công ty nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA ngày 25/05/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

- Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.;

- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Văn bản số 3831/BKH-PTDN ngày 04/06/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;4. Các văn bản của Thành phố Hà nội:

- Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án "Một cửa liên thông" trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội;5. Các văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội:

- Quy chế liên tịch số 350/QĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục thuế Thành phố về việc phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế theo cơ chế "Một cửa liên thông" giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hà Nội.

- Quyết định số: 66/QĐ-KH&ĐT ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Quyết định số: 73/QĐ-KH&ĐT ngày 11/04/2007 về việc ban hành các quy trình thuộc hệ thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

________________________

Ghi chú:

Đề nghị doanh nghiệp tham khảo:

· Về chứng thực cá nhân tại PL-HAPI-14-01.

· Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại PL-HAPI-14-02

· Về ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định – có chứng chỉ hành nghề tại PL-HAPI-14-03

· Danh mục các lĩnh vực cấm đăng ký kinh doanh tại PL-HAPI-14-04
 
Great life

Great life

Guest
20/11/06
143
0
0
Gửi lời yêu thương
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VPĐD, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Loại 3:

Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh

***

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Tại Hà Nội
- Địa chỉ: Số 16 Cát Linh – phường Cát Linh - quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: 043 7347511 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh (không có quy định về việc thành lập địa điểm kinh doanh đối với Công ty nhà nước) bao gồm:

1.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-38.kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận hoạt động của Chi nhánh, văn phòng đại diện.

Đối với CN, VPĐD của Công ty nhà nước theo mẫu: BM-HAPI-14-30

1.2. Khi thay đổi tên của chi nhánh, văn phòng đại diện của DNNN: kèm theo thông báo phải có Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty.

1.3. Sau khi thay đổi tên, địa chỉ của chi nhánh và văn phòng đại diện: Công ty nhà nước gửi thông báo thay đổi ĐKKD của DNNN theo mẫu: BM-HAPI-14-29 kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận hoạt động của Chi nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng ĐKKD để được cấp đổi Giấy chứng nhận ĐKKD.

2. Số lượng hồ sơ nộp : 01 bộ hồ sơ. Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định tại PL-HAPI

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

1. Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

2. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

3. Số ngày trả kết quả:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ

Khi đến nhận Giấy chứng nhận ĐKKD mới, Doanh nghiệp phải nộp lại bản Giấy chứng nhận ĐKKD cũ.

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW

1. Lệ phí đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 20.000 VNĐ

VI. Cơ sở pháp lý:

1. Luật và Pháp lệnh:

- Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;

- Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Luật Đầu tư năm 2005;2. Các Nghị định, văn bản của Chính phủ:

- Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;

- Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước;

- Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

- Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;

- Số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

- Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

- Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.3. Văn bản của Bộ và cơ quan ngang Bộ:

- Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 17/08/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập mới, tổ chức lại, đăng ký kinh doanh và giải thể Công ty nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA ngày 25/05/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

- Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.;

- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Văn bản số 3831/BKH-PTDN ngày 04/06/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;4. Các văn bản của Thành phố Hà nội:

- Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án "Một cửa liên thông" trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội;5. Các văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội:

- Quy chế liên tịch số 350/QĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục thuế Thành phố về việc phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế theo cơ chế "Một cửa liên thông" giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hà Nội.

- Quyết định số: 66/QĐ-KH&ĐT ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Quyết định số: 73/QĐ-KH&ĐT ngày 11/04/2007 về việc ban hành các quy trình thuộc hệ thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

________________________
Ghi chú:

Đề nghị doanh nghiệp tham khảo:

· Về chứng thực cá nhân tại PL-HAPI-14-01.

· Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại PL-HAPI-14-02

· Về ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định – có chứng chỉ hành nghề tại PL-HAPI-14-03
· Danh mục các lĩnh vực cấm đăng ký kinh doanh tại PL-HAPI-14-04
 
Great life

Great life

Guest
20/11/06
143
0
0
Gửi lời yêu thương
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VPĐD, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Loại 1:

Thủ tục đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện

***

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Tại Hà Nội
- Địa chỉ: Số 16 Cát Linh – phường Cát Linh - quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: 043 7347511 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Hồ sơ Đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện bao gồm:

1.1. Thông báo lập Chi nhánh:

- Đối với trường hợp Đăng ký hoạt động Chi nhánh của các loại hình doanh nghiệp - theo mẫu BM-HAPI-14-33;

- Đối với Công ty nhà nước - theo mẫu BM-HAPI-14-31;

- Đối với Hợp tác xã -theo mẫu BM-HAPI-14-34

Hoặc: Thông báo lập Văn phòng đại diện:

- Đối với trường hợp Đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện của các loại hình doanh nghiệp - theo mẫu BM-HAPI-14-35;

- Đối với Công ty nhà nước - theo mẫu BM-HAPI-14-36

- Đối với Hợp tác xã:theo mẫu BM-HAPI-14-34.

1.2. Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc lập Chi nhánh, hoặc Văn phòng đại diện (Không yêu cầu những văn bản này đối với Công ty nhà nước)

- Của Chủ Doanh nghiệp tư nhân – tham khảo mẫu: BM – HAPI – 14 - 27

- Của Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-20 (đối với Công ty TNHH 1 thành viên không có Biên bản họp).

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 02 thành viên trở lên – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-21BM-HAPI-14-22

- Của Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-23 BM-HAPI-14-24
- Của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-25 BM-HAPI-14-26
- Quyết định của Ban quản trị và Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện.1.3. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh, Văn phòng đại diện.1.4. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản sao Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, công ty Cổ phần, công ty Hợp danh, Công ty nhà nước, (đối với Hợp tác xã chỉ yêu cầu bản sao giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh) trong trường hợp trụ sở Chi nhánh và Văn phòng đại diện được lập khác tỉnh, thành phố với nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp. 1.5. Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề phải có thêm bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.2. Số lượng hồ sơ nộp : 1 bộ hồ sơ.
Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định tại PL-HAPI

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

Tại Hà Nội
1. Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

2. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

3. Số ngày trả kết quả:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW

1. Lệ phí đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện: 20.000 VNĐ

VI. Cơ sở pháp lý:

1. Luật và Pháp lệnh:

- Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;

- Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Luật Đầu tư năm 2005;2. Các Nghị định, văn bản của Chính phủ:

- Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;

- Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước;

- Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

- Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;

- Số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

- Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

- Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.3. Văn bản của Bộ và cơ quan ngang Bộ:

- Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 17/08/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập mới, tổ chức lại, đăng ký kinh doanh và giải thể Công ty nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA ngày 25/05/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

- Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.;

- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Văn bản số 3831/BKH-PTDN ngày 04/06/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;4. Các văn bản của Thành phố Hà nội:

- Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án "Một cửa liên thông" trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội;5. Các văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội:

- Quy chế liên tịch số 350/QĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục thuế Thành phố về việc phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế theo cơ chế "Một cửa liên thông" giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hà Nội.

- Quyết định số: 66/QĐ-KH&ĐT ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Quyết định số: 73/QĐ-KH&ĐT ngày 11/04/2007 về việc ban hành các quy trình thuộc hệ thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

________________________
Ghi chú:

Đề nghị doanh nghiệp tham khảo:

· Về chứng thực cá nhân tại PL-HAPI-14-01.

· Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại PL-HAPI-14-02

· Về ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định – có chứng chỉ hành nghề tại PL-HAPI-14-03

· Danh mục các lĩnh vực cấm đăng ký kinh doanh tại PL-HAPI-14-04
 
Great life

Great life

Guest
20/11/06
143
0
0
Gửi lời yêu thương
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VPĐD, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Loại 2:

Thủ tục đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh

***

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Tại Hà Nội:

- Địa chỉ: Số 16 Cát Linh – phường Cát Linh - quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: 043 7347511 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính - Hồ sơ Đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh bao gồm:

1. Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong trường hợp này, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

1.1. Thông báo lập địa điểm kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-37

2. Số lượng hồ sơ nộp : 1 bộ hồ sơ. Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định tại PL-HAPI

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

1. Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

2. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

3. Số ngày trả kết quả:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW

1. Lệ phí đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh: 20.000 VNĐ

VI. Cơ sở pháp lý:

1. Luật và Pháp lệnh:

- Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;

- Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Luật Đầu tư năm 2005;2. Các Nghị định, văn bản của Chính phủ:

- Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;

- Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước;

- Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

- Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;

- Số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

- Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

- Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.3. Văn bản của Bộ và cơ quan ngang Bộ:

- Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 17/08/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập mới, tổ chức lại, đăng ký kinh doanh và giải thể Công ty nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA ngày 25/05/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

- Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.;

- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Văn bản số 3831/BKH-PTDN ngày 04/06/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;4. Các văn bản của Thành phố Hà nội:

- Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án "Một cửa liên thông" trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội;5. Các văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội:

- Quy chế liên tịch số 350/QĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục thuế Thành phố về việc phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế theo cơ chế "Một cửa liên thông" giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hà Nội.

- Quyết định số: 66/QĐ-KH&ĐT ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Quyết định số: 73/QĐ-KH&ĐT ngày 11/04/2007 về việc ban hành các quy trình thuộc hệ thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

________________________
Ghi chú:

Đề nghị doanh nghiệp tham khảo:

· Về chứng thực cá nhân tại PL-HAPI-14-01.

· Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại PL-HAPI-14-02

· Về ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định – có chứng chỉ hành nghề tại PL-HAPI-14-03
· Danh mục các lĩnh vực cấm đăng ký kinh doanh tại PL-HAPI-14-04
 
Great life

Great life

Guest
20/11/06
143
0
0
Gửi lời yêu thương
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Loại 3:

Thủ tục thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần

***

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Địa chỉ: Số 16 Cát Linh – phường Cát Linh - quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: 043 7347511 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Hồ sơ Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:1.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

1.2. Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-23.

1.3. Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-24

1.4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định)

1.5. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:2.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

2.2. Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-23.

2.3. Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo BM-HAPI-14-24

2.4. Bản sao Điều lệ đã sửa đổi và danh sách cổ đông sáng lập của Công ty (trường hợp Công ty chuyển trụ sở từ tỉnh khác về Hà Nội) – theo mẫu BM- HAPI-14-09.

3. Hồ sơ đăng ký đổi tên Công ty:3.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

3.2. Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-23.

3.3. Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-24.

4. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ Công ty:4.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

4.2. Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-23

4.3. Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-24

4.4. Bản báo cáo tài chính của Công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (đối với trường hợp Công ty giảm vốn điều lệ).

4.5. Trường hợp giảm vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định, thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.

5. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần:5.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

5.2. Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-23.

5.3. Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-24.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào Thông báo của Công ty thì phải có họ tên, chữ ký của các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty.

6. Đăng ký thay đổỉ cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại Khoản 3 và Khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp (bán cổ phần của Cổ đông sáng lập):

6.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

6.2. Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-23.

6.3. Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-24.

6.4. Danh sách cổ đông sáng lập sau khi đã thay đổi – BM-HAPI-14-09

7. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:

Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

8. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ.


Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định tại PL-HAPI

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

1. Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

2. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

3. Số ngày trả kết quả:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ (đối với hồ sơ chưa hợp lệ, phải sửa đổi, bổ sung).

Khi đến nhận Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới, Doanh nghiệp nộp lại bản Giấy chứng nhận ĐKKD cũ

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW

1.Lệ phí thay đổi ĐKKD của doanh nghiệp: 20.000 VNĐ

VI. Cơ sở pháp lý:

1. Luật và Pháp lệnh:

- Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;

- Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Luật Đầu tư năm 2005;2. Các Nghị định, văn bản của Chính phủ:

- Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;

- Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước;

- Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

- Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;

- Số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

- Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

- Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.3. Văn bản của Bộ và cơ quan ngang Bộ:

- Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 17/08/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập mới, tổ chức lại, đăng ký kinh doanh và giải thể Công ty nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA ngày 25/05/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

- Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.;

- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Văn bản số 3831/BKH-PTDN ngày 04/06/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;4. Các văn bản của Thành phố Hà nội:

- Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án "Một cửa liên thông" trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội;5. Các văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội:

- Quy chế liên tịch số 350/QĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục thuế Thành phố về việc phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế theo cơ chế "Một cửa liên thông" giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hà Nội.

- Quyết định số: 66/QĐ-KH&ĐT ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Quyết định số: 73/QĐ-KH&ĐT ngày 11/04/2007 về việc ban hành các quy trình thuộc hệ thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

________________________
Ghi chú:

Đề nghị doanh nghiệp tham khảo:

· Về chứng thực cá nhân tại PL-HAPI-14-01.

· Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại PL-HAPI-14-02

· Về ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định – có chứng chỉ hành nghề tại PL-HAPI-14-03
· Danh mục các lĩnh vực cấm đăng ký kinh doanh tại PL-HAPI-14-04
 
Great life

Great life

Guest
20/11/06
143
0
0
Gửi lời yêu thương
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Loại 4:

Thủ tục thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh của Công ty Hợp danh

***

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Địa chỉ: Số 16 Cát Linh – phường Cát Linh - quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: 043 7347511 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Hồ sơ Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:1.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

1.2. Quyết định bằng văn bản của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-25.

1.3. Bản sao biên bản họp của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-26.

1.4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định)

1.5. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:2.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

2.2. Quyết định bằng văn bản của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-25.

2.3. Bản sao biên bản họp của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-26.

2.4. Bản sao Điều lệ đã sửa đổi và danh sách thành viên hợp danh đối của Công ty Hợp danh (trường hợp Công ty chuyển trụ sở từ tỉnh khác về Hà Nội) – theo mẫu BM- HAPI-14-11.

3. Hồ sơ đăng ký đổi tên Công ty:

3.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

3.2. Quyết định bằng văn bản của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-25.

3.3. Bản sao biên bản họp của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-26.

4. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên hợp danh:

4.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

5. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:

Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

6. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ.


Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định tại PL-HAPI

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

1. Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

2. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

3. Số ngày trả kết quả:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ (đối với hồ sơ chưa hợp lệ, phải sửa đổi, bổ sung).

Khi đến nhận Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới, Doanh nghiệp nộp lại bản Giấy chứng nhận ĐKKD cũ

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW

1. Lệ phí thay đổi ĐKKD của doanh nghiệp: 20.000 VNĐ

VI. Cơ sở pháp lý:

1. Luật và Pháp lệnh:

- Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;

- Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Luật Đầu tư năm 2005;2. Các Nghị định, văn bản của Chính phủ:

- Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;

- Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước;

- Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

- Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;

- Số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

- Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

- Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.3. Văn bản của Bộ và cơ quan ngang Bộ:

- Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 17/08/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập mới, tổ chức lại, đăng ký kinh doanh và giải thể Công ty nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA ngày 25/05/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

- Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.;

- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Văn bản số 3831/BKH-PTDN ngày 04/06/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;4. Các văn bản của Thành phố Hà nội:

- Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án "Một cửa liên thông" trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội;5. Các văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội:

- Quy chế liên tịch số 350/QĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục thuế Thành phố về việc phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế theo cơ chế "Một cửa liên thông" giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hà Nội.

- Quyết định số: 66/QĐ-KH&ĐT ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Quyết định số: 73/QĐ-KH&ĐT ngày 11/04/2007 về việc ban hành các quy trình thuộc hệ thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

________________________
Ghi chú:

Đề nghị doanh nghiệp tham khảo:

· Về chứng thực cá nhân tại PL-HAPI-14-01.

· Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại PL-HAPI-14-02

· Về ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định – có chứng chỉ hành nghề tại PL-HAPI-14-03

· Danh mục các lĩnh vực cấm đăng ký kinh doanh tại PL-HAPI-14-0
 
Great life

Great life

Guest
20/11/06
143
0
0
Gửi lời yêu thương
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Loại 5:

Thủ tục thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân
***

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Địa chỉ: Số 16 Cát Linh – phường Cát Linh - quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: 043 7347511 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Hồ sơ Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:1.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

1.2. Quyết định bằng văn bản của Chủ Doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-27.

1.3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định)

1.4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở chính:2.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

2.2. Quyết định bằng văn bản của Chủ Doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-27.

3. Hồ sơ đăng ký đổi tên Công ty:3.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

3.2. Quyết định bằng văn bản của Chủ Doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-27.

4. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn đầu tư:4.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – theo mẫu BM-HAPI-14-19.

4.2. Quyết định bằng văn bản của Chủ Doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – tham khảo mẫu BM-HAPI-14-27.
Trường hợp giảm vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định, thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn đầu tư, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.

5. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:
Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

6. Hồ sơ đăng ký bán Doanh nghiệp tư nhân:
6.1. Thông báo bán doanh nghiệp tư nhân - tham khảo mẫu BM-HAPI-14-28
6.2. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do Chủ doanh nghiệp tư nhân mới kê khai – theo mẫu BM-HAPI-14-13.
6.3. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) của chủ doanh nghiệp tư nhân mới.
6.4. Các loại giấy tờ khác:
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

- Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

7. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ.

Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định tại PL-HAPI

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

1. Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

2. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

3. Số ngày trả kết quả:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ (đối với hồ sơ chưa hợp lệ, phải sửa đổi, bổ sung).

Khi đến nhận Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới, Doanh nghiệp nộp lại bản Giấy chứng nhận ĐKKD cũ

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW

1.Lệ phí thay đổi ĐKKD của doanh nghiệp: 20.000VNĐ

VI. Cơ sở pháp lý:

1. Luật và Pháp lệnh:

- Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;

- Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Luật Đầu tư năm 2005;2. Các Nghị định, văn bản của Chính phủ:

- Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;

- Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước;

- Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

- Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;

- Số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

- Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

- Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.3. Văn bản của Bộ và cơ quan ngang Bộ:

- Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 17/08/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập mới, tổ chức lại, đăng ký kinh doanh và giải thể Công ty nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA ngày 25/05/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

- Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.;

- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Văn bản số 3831/BKH-PTDN ngày 04/06/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;4. Các văn bản của Thành phố Hà nội:

- Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án "Một cửa liên thông" trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội;5. Các văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội:

- Quy chế liên tịch số 350/QĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục thuế Thành phố về việc phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế theo cơ chế "Một cửa liên thông" giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hà Nội.

- Quyết định số: 66/QĐ-KH&ĐT ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Quyết định số: 73/QĐ-KH&ĐT ngày 11/04/2007 về việc ban hành các quy trình thuộc hệ thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

________________________
Ghi chú:

Đề nghị doanh nghiệp tham khảo:

· Về chứng thực cá nhân tại PL-HAPI-14-01.

· Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại PL-HAPI-14-02

· Về ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định – có chứng chỉ hành nghề tại PL-HAPI-14-03

· Danh mục các lĩnh vực cấm đăng ký kinh doanh tại PL-HAPI-14-04
 
Great life

Great life

Guest
20/11/06
143
0
0
Gửi lời yêu thương
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP


Loại 6:

Thủ tục thay đổi nội dung ĐKKD Doanh nghiệp nhà nước

***

I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

II. Nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Địa chỉ: Số 16 Cát Linh – phường Cát Linh - quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: 043 7347511 Fax: 04.8251733

III. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Hồ sơ thay đổi ngành, nghề kinh doanh :1.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh BM-HAPI-14-29

1.2. Văn bản cho phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền.

1.3. Một số chú ý và giấy tờ cần bổ sung :

- Trường hợp Công ty đăng ký bổ sung ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ của Công ty không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh đó.

- Trường hợp Công ty đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) của một trong các thành viên quy định tại Khoản 5 Điều 16 NĐ 180/2004/NĐ-CP hoặc các chức danh quản lý khác theo quy định tạiKhoản 5 Điều 15 NĐ 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ về ĐKKD.

- Đối với Công ty có Chi nhánh, văn phòng đại diện, sau khi đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh, Công ty phải gửi thông báo cho Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu BM-HAPI-14-30để đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động của Chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ, tên của Công ty :

2.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – BM-HAPI-14-29

2.2. Văn bản cho phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền.

2.3. Một số chú ý và giấy tờ cần bổ sung :

- Đối với Công ty có chi nhánh, văn phòng đại diện, sau khi đăng ký thay đổi tên Công ty, Công ty phải thông báo cho Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu BM-HAPI-14-30 để đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Chi nhánh, văn phòng đại diện.

3. Hồ sơ thay đổi đơn vị thành viên hoặc công ty con của Công ty nhà nước

3.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – BM-HAPI-14-29

3.2. Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận thay đổi của cơ quan có thẩm quyền.

4. Thay đổi tên và trụ sở của các đơn vị thành viên hoặc công ty con trên Giấy chứng nhận ĐKKD của Tổng công ty nhà nước:

4.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – BM-HAPI-14-29

4.2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD với các thông tin đã thay đổi này đối với các công ty thành viên hoặc quyết định cho phép thay đổi đối với các đơn vị sự nghiệp.5. Hồ sơ thay đổi trụ sở chính của Công ty nhà nước:

5.1. Đăng ký thay đổi trụ sở chính của Công ty nhà nước trong phạm vi tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi Công ty đã ĐKKD :

5.1.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh - BM-HAPI-14-29

5.1.2. Văn bản cho phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền.

5.2. Đăng ký thay đổi trụ sở chính của Công ty nhà nước sang tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi Công ty đã ĐKKD:
5.2.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – BM-HAPI-14-29 gửi tới Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi Công ty dự định đặt trụ sở chính mới và Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi Công ty đã ĐKKD.
5.2.2. Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
5.2.3. Chú ý :
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD mới, Công ty nộp lại Giấy chứng nhận ĐKKD đã được cấp trước đây và kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD mới cho Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi trước đây công ty đã ĐKKD.

- Sau khi nhận được bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD mới và Giấy chứng nhận ĐKKD đã cấp trước đây do Công ty chuyển tới, Phòng ĐKKD cấp tỉnh trả lại toàn bộ hồ sơ ĐKKD cho Công ty để Công ty nộp hồ sơ này cho Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi Công ty đặt trụ sở mới. 6. Hồ sơ đăng ký thay đổi đối với trường hợp hoán chuyển địa chỉ trụ sở chính của Công ty với địa chỉ chi nhánh và ngược lại:

6.1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh – BM-HAPI-14-29 tới Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi Công ty dự định chuyển đến.
6.2. Văn bản cho phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền.
6.3. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty.
6.4. Chú ý :
· Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD:
- Công ty gửi thông báo thành lập chi nhánh đến Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi dự định đặt trụ sở chi nhánh theo mẫu BM-HAPI-14-31
- Bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển địa điểm chi nhánh thành trụ sở chính của công ty và ngược lại,
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của công ty và Giấy chứng nhận ĐKHĐ của chi nhánh đã được cấp trước đây.
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng ĐKKD cấp tỉnh cấp đổi Giấy chứng nhận ĐKHĐ cho chi nhánh.
· Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy chứng nhận ĐKKD, Giấy chứng nhận ĐKHĐ, công ty và chi nhánh nộp lại Giấy chứng nhận ĐKKD và Giấy chứng nhận ĐKHĐ đã được cấp trước đây và kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD, Giấy chứng nhận ĐKHĐ mới cho Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi trước đây công ty và chi nhánh đã đăng ký. Sau khi nhận được bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD, Giấy chứng nhận ĐKHĐ, Phòng ĐKKD cấp tỉnh trả lại toàn bộ hồ sơ đăng ký cho công ty, chi nhánh để công ty, chi nhánh nộp hồ sơ này cho Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi công ty, chi nhánh đặt trụ sở mới.7. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ.
Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định tại PL-HAPI

IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

1. Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

2. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

3. Số ngày trả kết quả:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ (đối với hồ sơ chưa hợp lệ, phải sửa đổi, bổ sung).

Khi đến nhận Giấy chứng nhận ĐKKD mới, Doanh nghiệp nộp lại bản Giấy chứng nhận ĐKKD cũ

V. Các khoản phí, lệ phí theo quy định:

Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW

1. Lệ phí thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp: 20.000 VNĐ

VI. Cơ sở pháp lý:

1. Luật và Pháp lệnh:

- Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;

- Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Luật Đầu tư năm 2005;2. Các Nghị định, văn bản của Chính phủ:

- Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;

- Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;

- Số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước;

- Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

- Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;

- Số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;

- Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

- Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.3. Văn bản của Bộ và cơ quan ngang Bộ:

- Thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 17/08/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập mới, tổ chức lại, đăng ký kinh doanh và giải thể Công ty nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BKH-BTP-BNG-BCA ngày 25/05/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;

- Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.;

- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 27/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Văn bản số 3831/BKH-PTDN ngày 04/06/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;4. Các văn bản của Thành phố Hà nội:

- Quyết định số 210/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án "Một cửa liên thông" trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội;5. Các văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội:

- Quy chế liên tịch số 350/QĐ-KHĐT ngày 18/12/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục thuế Thành phố về việc phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thủ tục khắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế theo cơ chế "Một cửa liên thông" giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hà Nội.

- Quyết định số: 66/QĐ-KH&ĐT ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Quyết định số: 73/QĐ-KH&ĐT ngày 11/04/2007 về việc ban hành các quy trình thuộc hệ thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

________________________
Ghi chú:

Đề nghị doanh nghiệp tham khảo:

· Về chứng thực cá nhân tại PL-HAPI-14-01.

· Về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại PL-HAPI-14-02

· Về ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định – có chứng chỉ hành nghề tại PL-HAPI-14-03

· Danh mục các lĩnh vực cấm đăng ký kinh doanh tại PL-HAPI-14-04
 
Sửa lần cuối:
P

PHAN NG LAN ANH

Guest
31/3/08
61
0
0
TP.HCM
Tạm ngừng kinh doanh

Các anh chị ơi giúp em với
Cty tôi là cty TNHH TM DV ở Quận Phú Nhuận TP.HCM
Nay tôi muốn tàm ngưng kinh doanh trong vòng 6 tháng để tìm hướng kinh doanh khác.
Vậy tôi phải làm những giấy tờ gì? và nộp những giấy tờ đó ở đâu?

Xin chỉ gấp dùm tôi nhé
Cám ơn rất nhiều
 
P

phuonghong1406

Guest
1/6/08
44
0
0
Bình Thạnh
Chào bạn Great life!
Bạn cho mình xin các biểu mẫu tham khảo được k vậy bạn, mình cũng đang cần gấp lắm. Vì cty mình là cty Cổ phần, đang làm thủ tục để bổ sung thêm cổ đông.

Bạn biết thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh k? nếu được bạn hướng dẫn giúp mình luôn nghen và cho mình xin biểu mẫu kèm theo nhé.
Email của mình: phuonghong1406@yahoo.com

Cám ơn bạn rất nhiều.
 
H

hoangdanthanh

Guest
Cách khai báo cáo thuế khi DN chuyển đổi hình thức

Thưa các anh/chị em trong diễn đàn, mình rất mong được các anh/chị tư vấn giúp trường hợp của công ty mình.
từ năm 2003- tháng 11/2008 cty mình là DNTN.
Đến tháng 12/2008, DN chính thức chuyển đổi sang loại hình Cty TNHH. Vì vậy trong tháng 12 Cty đã sử dụng mẫu dấu mới trong việc xuất các hóa đơn bán ra.
Như vậy DN cần làm những thủ tục gì để báo cáo với cục thuế về việc chuyển đổi hình thức này.
Đồng thời việc báo cáo thuế sẽ thực hiện cho cty TNHH hay cho DNTN
Và việc quyết toán năm 2008 có cần phải tách riêng DNTN và Cty TNHH kg?

Mong được mọi người tư vấn giúp! Xin cảm ơn!
 
Hoathico

Hoathico

Guest
4/8/08
149
0
0
Hà nội
Giải thể công ty có bị kiểm tra sổ sách kế toán

Cả nhà cho mình hỏi nếu công ty bị giải thể thì bên thuế có kiểm tra sổ sách trước khi cho phép giải thể không?
 
H

hoangdanthanh

Guest
Sao kg ai trả lời giúp mình hết, hic hic ,...:(


Cả nhà cho mình hỏi nếu công ty bị giải thể thì bên thuế có kiểm tra sổ sách trước khi cho phép giải thể không?

Theo mình nghĩ thì đương nhiên họ sẽ quyết toán trước khi cho phép bạn giải thể. (Vì tránh bị thất thu tiền thuế cho nhà nước í mà)

Bởi vậy tốt nhất bạn nên chuẩn bị kỹ tất cả các loại sổ sách!
:0frown:
 
A

ATcomm

Trung cấp
25/1/07
71
0
6
Hà Nội
webtamsu.com
Cả nhà cho mình hỏi nếu công ty bị giải thể thì bên thuế có kiểm tra sổ sách trước khi cho phép giải thể không?
Thuế sẽ quyết toán trước khi cho bạn giải thể đấy. Mình đang chuẩn bị làm giải thể cho 1 đơn vị ở Đống Đa, bạn ở quận nào thế? bạn tiến hành giải thể đến đâu rồi? Nếu đã làm rồi mà có kinh nghiệm hay mẫu biểu gì thì chia sẻ cho mình biết với nhé.
 
A

Ami

Guest
15/9/05
4
0
0
Hanoi
Những thủ tục giải thể, tạm dừng, chia, tách, hợp nhất các loại hình doanh nghiệp T

Cả nhà cho mình hỏi nếu công ty bị giải thể thì bên thuế có kiểm tra sổ sách trước khi cho phép giải thể không?

Chắc chắn phải có quyết toán thuế thì SKHDT mới cho giải thể.
Mình làm bên ngành luật có vấn đề gì về thủ tục pháp lý các bạn cứ hỏi nhé.
 
H

hugolyna

Guest
20/5/09
0
0
0
TPHCM
Chào các bạn, cho mình hỏi, mình là công ty chứng khoán, mình đã xin dc giấy chứng nhận đóng cửa chi nhánh do UBCK nhà nước cấp rồi. Bi giờ chỉ còn thủ tục với thuế thui de xin bỏ mã số thuế chi nhánh. Bạn nào biết thủ tục này thì hướng dẫn mình với. Cảm on các bạn
 

Xem nhiều