Định khoản sao, khi đi mượn tiền.

  • Thread starter Thread starter PhiLe
  • Ngày gửi Ngày gửi

PhiLe

Trung cấp
Anh/chị Giúp em.
Cty TNHH 1 TV. vơi mức vốn chỉ có 200tr. Bay giờ mình muốn tăng thêm lượng tiền, dạng giống như mượn tiền để Kinh Doanh. Em làm 1 giay mượn tiền, chứ k phai đi vay. thì mình phải điịnh khoản sao cho hợp lý.

Sau khi tra tien se định khoản sao?
 
Khi vay ghi N111/C3111
Khi trả nợ: C111/N3111
Tiền lãi vay khi trả ghi N635/C111
Thuế TNCN hình như 5% (xem lại luật thuế TNCN sẽ rõ)trên số tiền lãi vay
Cần phải có hợp đồng vay mượn đàng hoàng nhé.
 
Khi vay ghi N111/C3111
Khi trả nợ: C111/N3111
Tiền lãi vay khi trả ghi N635/C111
Thuế TNCN hình như 5% (xem lại luật thuế TNCN sẽ rõ)trên số tiền lãi vay
Cần phải có hợp đồng vay mượn đàng hoàng nhé.

Không anh/chi ah, chỉ là làm giấy mượn tièn chứ k vay. Một thành viên trong công ty cho mượn.nhưng không phải góp vốn.
 
Không anh/chi ah, chỉ là làm giấy mượn tièn chứ k vay. Một thành viên trong công ty cho mượn.nhưng không phải góp vốn.

Mượn tức là vay với lãi suất bằng 0%
 
rất tiếc trong hệ thống tài khoản kế toán không có tài khoản nào quy định về tiền cho mượn.Theo ý của bạn xuantham mượn tức là vay với lãi xuất bằng 0% hoàn toàn chính xác.
 
Theo minh ban nen ghi No 1111/ Co 3388 ...khi nao co tien thi tra. Con ghi vao 311 tuc la phai phat sinh khoan chi phi cho khoan vay do.
 
Theo minh ban nen ghi No 1111/ Co 3388 ...khi nao co tien thi tra. Con ghi vao 311 tuc la phai phat sinh khoan chi phi cho khoan vay do.


TÀI KHOẢN 311

VAY NGẮN HẠN

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp, bao gồm các khoản tiền vay Ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.

Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm tài chính.


Mình có thấy chữ "phải" đâu bạn????
 
ok ben minh cung di vay ca nhan co hop dong dang hoang nhung trong hop dong ghi lai suat vay bang 0% vi the ben minh van hach toan khoan vay do vao vay ngan han.ban thay nhu the dc ko.va theo minh thi hop do dc cong chung tai dia phuong nhu vay moi co gia tri ,ban nao biet ko chi cho minh them nhe
thanks!
 
ok ben minh cung di vay ca nhan co hop dong dang hoang nhung trong hop dong ghi lai suat vay bang 0% vi the ben minh van hach toan khoan vay do vao vay ngan han.ban thay nhu the dc ko.va theo minh thi hop do dc cong chung tai dia phuong nhu vay moi co gia tri ,ban nao biet ko chi cho minh them nhe
thanks!
Theo qui định tại Điều 163 Bộ luật Dân sự năm 2005: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”.
Đối với các hợp đồng vay tài sản mà bên cho vay là các tổ chức tín dụng thì thực hiện theo qui định của Luật các tổ chức tín dụng số 07/1999/QH10 (12/12/1997) được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2004/QH11 ngày 5/6/2004) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đối với các hợp đồng vay tài sản mà bên cho vay là các tổ chức, cá nhân khác thì được điều chỉnh bởi các qui định của Bộ luật Dân sự.
Điều 401 Bộ luật Dân sự qui định về hình thức của hợp đồng dân sự như sau:
“1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không qui định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.
2. Trong trường hợp pháp luật có qui định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc phải xin phép thì phải tuân theo các qui định đó.
Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác”.
Điều 471 Bộ luật Dân sự qui định: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có qui định”.
Căn cứ các qui định của Bộ luật Dân sự nêu trên, hợp đồng vay tài sản của các tổ chức, cá nhân khác (không phải là tổ chức tín dụng) thì không bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản và cũng không bắt buộc phải được công chứng, chứng thực.
Vậy trong trường hợp của ban là không cần, quan trọng là lãi xuất vay của bạn bằng 0%, Nếu > 0% thi nguy to bởi liên quan đến chi phí tính thuế TNDN chắc là bên thuế không nghe đâu loại ra là cái chắc :003:
Thân!
 
Theo mình nghĩ bạn nên hạch toán vào TK 3111 - và lập hợp đồng cụ thể trong đó có dề cập đến thời hạn vay. lãi suất vv...
còn về thuế TNCN đang hoãn lại đến 2010 mới thực hiện và nếu trong HĐ quy định lsuất 0% thì đâu sinh ra LN mà đánh thuế TNCN
 
Theo qui định tại Điều 163 Bộ luật Dân sự năm 2005: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”.
Đối với các hợp đồng vay tài sản mà bên cho vay là các tổ chức tín dụng thì thực hiện theo qui định của Luật các tổ chức tín dụng số 07/1999/QH10 (12/12/1997) được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2004/QH11 ngày 5/6/2004) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đối với các hợp đồng vay tài sản mà bên cho vay là các tổ chức, cá nhân khác thì được điều chỉnh bởi các qui định của Bộ luật Dân sự.
Điều 401 Bộ luật Dân sự qui định về hình thức của hợp đồng dân sự như sau:
“1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không qui định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.
2. Trong trường hợp pháp luật có qui định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc phải xin phép thì phải tuân theo các qui định đó.
Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác”.
Điều 471 Bộ luật Dân sự qui định: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có qui định”.
Căn cứ các qui định của Bộ luật Dân sự nêu trên, hợp đồng vay tài sản của các tổ chức, cá nhân khác (không phải là tổ chức tín dụng) thì không bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản và cũng không bắt buộc phải được công chứng, chứng thực.
Vậy trong trường hợp của ban là không cần, quan trọng là lãi xuất vay của bạn bằng 0%, Nếu > 0% thi nguy to bởi liên quan đến chi phí tính thuế TNDN chắc là bên thuế không nghe đâu loại ra là cái chắc :003:
Thân!

lớn hơn 0% cũng kô loại ra khỏi chi phí tính thuế TNDN đâu bạn à, về cái vay cá nhân thì lãi xuất không được lớn hơn 1,2% lãi xuất ngân hàng nhà nước tại cùng thời điểm, với mức vay tương ứng. Dưới 1,2% nếu có hợp đồng đàng hoàng thì ok, vay được 0% thì tốt quá, và vay ở đâu chỉ tui với.... :045:
 
Cty mình thường xuyên đi vay để kinh doanh và hàng năm thường thuê kiểm toán độc lập về kiểm. Đối với các khoản vay bất kể ngắn hạn hay dài hạn, Họ yêu cầu phải có hợp đồng vay, ghi lãi suất vay, và cuối niên độ kế toán phải có xác nhận của người (đơn vị cho vay) cho vay nếu hợp đồng vay còn hiệu lực thì mới coi là hợp lệ. Nói chunglà phải có bằng chứng .
 
Back
Top