Tìm hiểu các vấn đề liên quan về công đoàn

  • Thread starter thanhmai
  • Ngày gửi
T

thanhmai

Guest
5/10/04
2
0
0
ha noi
Các bạn cho mình hỏi: hiện nay mức trích nộp KPCĐ là bao nhiêu?
Theo như mình biết, khoản KPCĐ phải trích nộp hàng tháng là 2%, trong đó doanh nghiệp 1% và người lao động 1%.

Tuy nhiên, bộ phận Chế độ chính sách bên mình lại trích 3% (doanh nghiệp 2%,người lao động 1%). Họ căn cứ vào thông tư Số: 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN như sau:
Trích TT 119 điểm b "Các doanh nghiệp trích, nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp lương (nếu có) nêu tại điểm c dưới đây"
và THÔNG TRI SỐ 58/TTR-TLĐ ngày 10 tháng 5 năm 2004 ,mục II- Mức đóng đoàn phí và phương thức thu đoàn phí công đoàn.

Các bạn cho quyết định hay thông tư nào thì gửi giúp mình nhé.
Thanks
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
H

hylamco

Guest
20/11/08
7
0
0
Tân Bình
Bạn ơi, trích công đoàn theo mình biết thì chỉ có 2% thôi, và đưa vào phí của doanh nghiệp chứ không trừ lương công nhấn. Phấn giảm trừ lương cn chi có 6% trong đó 5%là BHXH và 1% là BHYT. Nếu bạn muốn chắc và muốn tìm các thông tư như bạn nói thì có thề lên google de search mà. Chúc bạn thành công!
 
T

thanhmai

Guest
5/10/04
2
0
0
ha noi
Mình đã có thông tư đó rồi.Thông tư này kèm theo hướng dẫn thu Đoàn phí công đoàn 1%. Có lẽcác bạn ấy đã nhầm Đoàn phí công đoàn với Kinh phí công đoàn.Cảm ơn bạn.
 
H

hoacatdang

Guest
16/3/09
5
0
0
38
An Giang
Đúng là kinh phí công đoàn được tính là 2% và phần này được tính vào chi phí của doanh nghiệp. Người lao động không phải trả phần này.
 
ketoan4mat

ketoan4mat

Cao cấp
24/4/03
3,906
17
38
Sài Gòn đẹp lắm
Mình đã có thông tư đó rồi.Thông tư này kèm theo hướng dẫn thu Đoàn phí công đoàn 1%. Có lẽcác bạn ấy đã nhầm Đoàn phí công đoàn với Kinh phí công đoàn.Cảm ơn bạn.
vậy hàng tháng trích đoàn phí công đoàn 1% của NLĐ là hợp lý?
 
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
Cơ quan nào có quyền quyết định việc trích nộp 2% kinh phí công đoàn trên quỹ lương?​

Xung quanh các đề tài tại webketoan, mình thấy cũng bức xức việc qui định tỉ lệ trích nộp kinh phí công đoàn. Xin trích lại bài này tại nguồn: http://www.nguoidaibieu.vn/pPrint.aspx?itemid=71559

Trong thời gian qua, có nhiều ý kiến về việc trích nộp và sử dụng khoản trích nộp kinh phí 2% quỹ tiền lương của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cho Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đề nghị trường hợp tiếp tục duy trì khoản trích nộp này thì cần được luật hóa vào Luật công đoàn dự kiến được sửa đổi trong thời gian tới.
Theo Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN), Ngân sách Nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam là một tổ chức chính trị - xã hội, do đó việc bảo đảm kinh phí hoạt động của hệ thống công đoàn thuộc trách nhiệm của NSNN. Cụ thể hóa nguyên tắc nói trên, Điều 31 của Luật NSNN xác định nhiệm vụ chi của NSTU bao gồm chi thường xuyên cho hoạt động của các cơ quan trung ương của Nhà nước, Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Điều 33 của Luật NSNN xác định nhiệm vụ chi của NSĐP bao gồm chi thường xuyên cho hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. Theo các quy định trên thì việc chi cho các tổ chức chính trị - xã hội, trong đó có tổ chức công đoàn thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên của NSTU và NSĐP. Tuy nhiên, theo Thông tư liên tịch số 119 ngày 8.12.2004 của Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam thì cơ quan hành chính sự nghiệp và các DN phải thực hiện trích nộp khoản kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công. Như vậy, vấn đề đặt ra là việc trích nộp 2% quỹ tiền lương, tiền công để chi cho các tổ chức công đoàn hoạt động có phù hợp với Luật NSNN không? Tại sao các tổ chức chính trị - xã hội khác được NSNN bảo đảm kinh phí hoạt động lại không có khoản trích nộp tương tự để phục vụ cho hoạt động của mình? Tại sao trong các báo cáo thu, chi NSNN hàng năm không thể hiện việc trích từ quỹ lương trong khu vực hành chính sự nghiệp để chuyển nộp cho Liên đoàn lao động? Khoản trích nộp 2% quỹ tiền lương, tiền công của cơ quan, đơn vị, tổ chức là một khoản thu có bản chất như một loại thuế của Nhà nước thì việc quyết định khoản thu này thuộc thẩm quyền của cơ quan nào? …
Để trả lời những câu hỏi trên, theo chúng tôi cần phải làm rõ cơ sở pháp lý của nguồn thu kinh phí công đoàn. Theo Luật Công đoàn (năm 1957) thì Quỹ công đoàn gồm các khoản sau: tiền nguyệt liễm của đoàn viên công đoàn (công đoàn phí); Tiền thu nhập về những hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao do công đoàn tổ chức; Tiền trích hàng tháng trong quỹ của xí nghiệp nhà nước, cơ quan, trường học, chủ xí nghiệp tư bản tư doanh dành cho công đoàn bằng một tỷ lệ nhất định của tổng số lương cấp phát cho toàn thể công nhân, viên chức. Nghị định số 188 ngày 9.4.1958 của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn (năm 1957) đã quy định một tỷ lệ nhất định gọi là kinh phí công đoàn bằng 2% tổng số tiền lương cấp phát trong tháng cho toàn thể công nhân, viên chức, không phân biệt trong hay ngoài biên chế. Luật Công đoàn (năm 1990) thay thế Luật Công đoàn (năm 1957) đã quy định các nguồn thu vào quỹ công đoàn:
Tiền do đoàn viên công đoàn đóng góp; Thu được từ hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch, kinh doanh của công đoàn; Do các tổ chức quốc tế, các công đoàn nước ngoài ủng hộ; Kinh phí do NSNN cấp; Tiền trích từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức chuyển vào quỹ công đoàn theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
Nghị định số 133 ngày 20.4.1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn (năm 1990) không quy định tỷ lệ trích nộp từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức chuyển vào quỹ công đoàn, mà tiếp tục giao thẩm quyền này cho Bộ Tài chính cùng Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quy định cụ thể. Ngày 29.5.1991, Liên Bộ Tài chính – Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đã ban hành Thông tư số 32 về việc trích nộp kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý và ngày 12.11.1991 các cơ quan này ban hành Thông tư liên tịch số 15 hướng dẫn bổ sung Thông tư số 32, theo đó đối với khu vực sản xuất – kinh doanh căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn 2% là tổng quỹ tiền lương thực tế trả cho công nhân, viên chức; Đối với khu vực hành chính sự nghiệp kinh phí công đoàn 2% là tổng quỹ tiền lương thực trả.
Để hướng dẫn việc trích nộp kinh phí công đoàn, Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động còn tiếp tục ban hành: Thông tư liên bộ số 86 ngày 4.11.1993 hướng dẫn tạm thời phương thức thu, nộp quỹ bảo hiểm xã hội (5%) và kinh phí công đoàn (2%); Thông tư liên tịch số 76 ngày 16.6.1999 hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn; Thông tư liên tịch số 126 ngày 19.12.2003 sửa đổi Thông tư liên tịch số 76 ngày 16.6.1999 hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn; Thông tư liên tịch số 74 ngày 1.8.2003 hướng dẫn phương thức thu, nộp kinh phí công đoàn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và văn bản gần đây nhất về vấn đề này là Thông tư liên tịch số 119 ngày 8.12.2004 hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn.
Về cơ bản, các thông tư liên tịch nói trên vẫn giữ nguyên tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% tổng quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhưng có thay đổi phương thức trích nộp cho phù hợp với từng giai đoạn cụ thể. Hiện nay phương thức trích, nộp được thực hiện như sau: đối với cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc NSTU thì kinh phí công đoàn được chuyển về tài khoản tiền gửi của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc NSĐP thì kinh phí công đoàn được chuyển về tài khoản của Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố; Đối với các đơn vị, tổ chức không hưởng lương từ NSNN và các DN nơi có tổ chức công đoàn hoạt động thì thủ trưởng đơn vị, tổ chức, giám đốc DN có trách nhiệm trích, nộp đủ kinh phí công đoàn mỗi quý một lần vào tháng đầu quý cho cơ quan công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
Như vậy, theo Luật Công đoàn (năm 1990) các nguồn thu vào quỹ hoạt động công đoàn gồm có: tiền do đoàn viên công đoàn đóng góp theo Điều lệ công đoàn (1% lương); Tiền thu được từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của công đoàn; Kinh phí do NSNN cấp và tiền trích từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức (2% quỹ tiền lương). Trong các khoản thu nói trên thì khoản thu 1% lương do người lao động tự đóng góp, còn khoản thu 2% của tổng quỹ lương do người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng góp. Quỹ hoạt động công đoàn được quy định trong Luật Công đoàn (năm 1990) ngoài những khoản thu tương tự như Luật Công đoàn (năm 1957), có bổ sung khoản kinh phí do NSNN cấp.
Như vậy, vấn đề đặt ra là Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam có thẩm quyền quy định cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trích nộp kinh phí công đoàn (bằng 2% của tổng quỹ tiền lương)? Nhiều ý kiến cho rằng, Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam không có thẩm quyền này, vì Luật Công đoàn (năm 1990) giao cho Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định. Ngược lại, cũng có ý kiến cho rằng, căn cứ pháp lý để Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt nam quy định tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn là Nghị định số 133 của Hội đồng Bộ trưởng. Về vấn đề này chúng tôi nhận thấy, khoản trích nộp 2% quỹ tiền lương, tiền công là một khoản thu mà các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong cả nước có nghĩa vụ phải đóng góp, do đó về bản chất là một loại thuế của Nhà nước, nhưng do đặc thù của khoản thu nên có cách gọi khác đi. Theo quy định của Hiến pháp thì chỉ có QH mới có quyền quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế, ngoài ra không một cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền này, các tổ chức xã hội thì lại càng không thể. Vì vậy có thể khẳng định việc quy định khoản thu trích từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức là thuộc thẩm quyền của QH. Trong Luật Công đoàn (năm 1990) QH đã uỷ quyền cho Hội đồng Bộ trưởng thẩm quyền quy định việc trích nộp tiền từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức vào quỹ công đoàn mà không giao cho Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
Vấn đề đáng lưu ý là Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn thi hành về khoản trích nộp kinh phí công đoàn liệu có phù hợp với quy định của Luật Công đoàn không ? Bởi, theo Luật Công đoàn (năm 1990) ngoài khoản thu mới là kinh phí do NSNN cấp, nguồn thu vào quỹ công đoàn còn có tiền trích từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức, vậy quỹ này là quỹ nào? Quỹ công Công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn (năm 1957) không có sự trợ giúp từ NSNN, cho nên tiền trích từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức được xác định rõ ngay trong luật là quỹ tiền lương; còn Luật Công đoàn (năm 1990) không xác định rõ là loại quỹ nào, trong khi đó cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhiều loại quỹ để chi trả cho các hoạt động khác nhau như quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ khen thưởng, quỹ trợ cấp khó khăn … Phải chăng đó là một loại quỹ hỗ trợ hoạt động cho các đoàn thể? Việc liên ngành xác định khoản trích nộp từ quỹ tiền lương là đơn thuần dựa trên cơ sở kế thừa quy định của Nghị định số 188 ngày 9.4.1958 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn (năm 1957).
Điểm đáng lưu ý nữa là sự không thống nhất trong việc thu kinh phí công đoàn. Thu phí công đoàn được thực hiện liên tục từ khi có Luật Công đoàn (năm 1957) đến nay, nhưng ngày 26.3.1999 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg, theo đó Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không áp dụng chế độ trích nộp kinh phí công đoàn từ lương. Đây là một biện pháp cần thiết để giải quyết tình thế, nhưng về mặt pháp lý quy định này không phù hợp với Luật Công đoàn vì Thủ tướng Chính phủ không thể cho dừng thi hành một quy định của luật. Ngày 1.10.2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 133/2008/QĐ-TTg, Quy định việc trích nộp kinh phí công đoàn bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Như vậy, DN trong nước phải trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ lương, còn DN có vốn đầu tư nước ngoài trích nộp kinh phí công đoàn bằng 1% quỹ lương. Vô hình trung, Quyết định số 133 tạo ra sự không bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các DN.
Việc tiếp tục thu kinh phí công đoàn là cần thiết, tuy nhiên phải xác định kinh phí công đoàn là một nguồn thu của NSNN, nhưng khoản thu này được giao cho tổ chức công đoàn để chi trả cho các hoạt động của mình, trong trường hợp các nguồn thu của Quỹ công đoàn không đảm bảo thì NSNN mới hỗ trợ. Để bảo đảm sự thống nhất trong việc trích nộp kinh phí công đoàn từ quỹ lương (kể cả tỷ lệ trích nộp) thì vấn đề này phải được quy định ngay trong luật mà cụ thể là Luật NSNN, Luật Công đoàn đang được dự kiến sửa đổi trong thời gian tới.

Tham khảo thêm: Cần quy định rõ nghĩa vụ trích nộp kinh phí công đoàn

Thông tư số 17/2009/TT-BTC-22/01/2009 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn việc trích nộp Kinh phí công đoàn đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh - Mục Lục Kế toán lương và các khoản tính theo lương tại webketoan

Thông tư số 17/2009/TT-BTC-22/01/2009 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn việc trích nộp Kinh phí công đoàn đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh
  • Căn cứ Nghị định số 133/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn;
  • Căn cứ Quyết định số 133/2008/QĐ-TTg ngày 01/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc trích nộp kinh phí công đoàn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghịêp;
  • Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích nộp kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này qui định việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có tổ chức công đoàn hoạt động theo Luật Công đoàn.

2. Đối tượng điều chỉnh

a. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

b. Doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trên 49%;

c. Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam.

3. Mức và căn cứ để trích nộp kinh phí công đoàn

a. Mức trích nộp kinh phí công đoàn bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho lao động người Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

b. Quỹ tiền lương, tiền công để làm căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn là toàn bộ tiền lương, tiền công trả cho người lao động Việt Nam được phép khấu trừ vào chi phí hợp lý, hợp lệ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.


4. Thời gian trích nộp và phương thức hạch toán

a. Doanh nghiệp, văn phòng phải tiến hành trích nộp kinh phí công đoàn một quí một lần vào tháng đầu tiên của quí cho công đoàn cơ sở doanh nghiệp hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp của công đoàn doanh nghiệp theo đề nghị của công đoàn cơ sở.

b. Cuối kỳ kế toán, sau khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp trích nộp đủ kinh phí công đoàn còn thiếu cho công đoàn cơ sở.
c. Khoản trích nộp kinh phí công đoàn được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

5. Sử dụng kinh phí công đoàn

a. Toàn bộ kinh phí công đoàn thu được, công đoàn cơ sở được sử dụng phục vụ cho các hoạt động công đoàn tại cơ sở, chi cho các hoạt động phúc lợi của người lao động Việt Nam và trả lương, phụ cấp (nếu có) cho cán bộ công đoàn tại doanh nghiệp theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

b. Số dư của kinh phí công đoàn năm trước được tự động chuyển sang năm sau.

6. Tổ chức thực hiện

a. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn công đoàn cơ sở quản lý và sử dụng nguồn thu kinh phí công đoàn theo Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

b. Chủ doanh nghiệp, trưởng văn phòng điều hành của phía nước ngoài có trách nhiệm thực hiện qui định về trích nộp kinh phí công đoàn theo qui định tại Thông tư này. Chủ doanh nghiệp không can thiệp vào việc quản lý và sử dụng kinh phí công đoàn của công đoàn cơ sở, tạo điều kiện cho các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc trích nộp kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, văn phòng.

c. Công đoàn cơ sở có trách nhiệm quản lý và sử dụng khoản trích nộp kinh phí công đoàn phục vụ lợi ích của công đoàn viên cơ sở theo đúng qui định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

d. Cơ quan công đoàn các cấp chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan thuế trên địa bàn kiểm tra việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn tại các doanh nghiệp, văn phòng.

e. Thời điểm trích nộp kinh phí công đoàn theo qui định tại Thông tư này được thực hiện theo Điều 3 Quyết định số 133/2008/QĐ-TTg ngày 1/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc trích nộp kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

7. Điều khoản thi hành

a. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

b. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để có hướng dẫn giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Xuân Hà
 
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
Bổ sung thông tư 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN ngày 08/12/2004 của Liên tịch Bộ Tài chính - Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam. Thời hạn hiệu lực: Chưa xác định.

2. Mức và căn cứ để trích nộp kinh phí công đoàn
a/ Cơ quan hành chính sự nghiệp thực hiện trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp lương (nếu có) nêu tại điểm c dưới đây.

b/ Các doanh nghiệp trích, nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp lương (nếu có) nêu tại điểm c dưới đây.

c/ Các khoản phụ cấp lương làm căn cứ để trích, nộp kinh phí công đoàn nêu tại khoản a và b nêu trên thống nhất với khoản phụ cấp làm căn cứ trích nộp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp chức vụ bầu cử, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực (nếu có).


d/ Đối với cơ quan hành chính nhà nước thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: Quĩ lương làm căn cứ trích, nộp kinh phí công đoàn không bao gồm hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu; thực hiện theo quy định hiện hành đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp.

Theo hướng dẫn tỉ lệ trích nộp nêu tại điều 2, khoản c của thông tư này quá cao.

Và được biết theo công văn 3621 ngày 07/12/2009 của BHXH TP. HCM về tỷ lệ đóng BHXH-BHYT-BHTN và mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2010 có qui định tiền công tiền lương để tham gia BHXH, BHYT, BHTN

Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN:

  • Người lao động thuộc đối tượng thực hiện theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN là tiền lương theo ngạch, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.
  • Người lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định thì tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động gồm mức lương chính hoặc tiền công và phụ cấp ghi tại khoản 1 Điều 3 trong bản hợp đồng lao động
  • Trường hợp mức tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung

Cùng công văn hướng dẫn qui định mức trích nộp BHXH, BHYT, BHTN trên có thêm 2 công văn như sau:

Công văn 1540/BHXH-PT ngày 25/12/2009 của BHXH TP. Hà Nội về việc mức đóng BHXH,BHYT,BHTN năm 2010Công văn 4799/LĐTBXH-LĐTL ngày 18/12/2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về mức lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Đối chiếu lại điều 2. Mức và căn cứ để trích nộp kinh phí công đoàn, khoản c vậy có còn phù hợp với các công văn hướng dẫn mức trích nộp BHXH, BHYT, BHTN hay không? Mong cùng nhau làm sáng tỏ việc này thêm
 
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
Nguồn: http://chuyentrang.tuoitre.vn/Vieclam/?ArticleID=366373&ChannelID=269

Công nhân không gia nhập công đoàn, công ty có phải đóng phí?

TTO - * Công ty tôi có khoảng 25 nhân viên, đã làm thủ tục gia nhập công đoàn và có dấu của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nhưng khi triển khai thì công nhân không đồng ý làm đơn gia nhập, vậy công ty có phải đóng 2% đoàn phí hay không? - (Minh Tâm)

- Theo Mục I Thông tư liên tịch số 119/2004/TTLT/BTCTLĐLĐVN ngày 8-12-2004 của Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam về hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn quy định như sau:

1. Đối tượng trích nộp kinh phí công đoàn:

- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các loại hình doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật) nơi có tổ chức công đoàn hoạt động theo Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

2. Mức và căn cứ để trích nộp kinh phí công đoàn:

- Các doanh nghiệp trích, nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp lương (nếu có).

- Các khoản phụ cấp lương làm căn cứ để trích, nộp kinh phí công thống nhất với khoản phụ cấp làm căn cứ trích nộp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp chức vụ bầu cử, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực (nếu có).

Mục II Thông tư liên tịch số Thông tư liên tịch số 119/2004/TTLT/BTCTLĐLĐVN quy định phương thức trích nộp, hạch toán và quyết toán kinh phí công đoàn như sau:

+ Đối với các doanh nghiệp nơi có tổ chức công đoàn hoạt động: Giám đốc doanh nghiệp có trách nhiệm trích, nộp đủ kinh phí công đoàn mỗi quý một lần vào tháng đầu quý cho cơ quan công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

+ Đối với các doanh nghiệp: Khoản trích, nộp kinh phí công đoàn được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông và quyết toán theo quy định hiện hành.

Thông tư số 17/2009/TT-BTC ngày 22-1-2009 của Bộ Tài Chính cũng quy định: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trên 49%; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có trách nhiệm trích nộp kinh phí công đoàn.

Mức trích nộp kinh phí công đoàn bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho lao động người Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Quỹ tiền lương, tiền công để làm căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn là toàn bộ tiền lương, tiền công trả cho người lao động Việt Nam được phép khấu trừ vào chi phí hợp lý, hợp lệ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo quy định pháp luật nêu trên, nếu công ty bạn không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động (kể cả lao động hợp đồng). Khoản trích nộp này công ty được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

Nếu công ty bạn là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty không phải thực hiện nghĩa vụ trích nộp kinh phí công đoàn bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho lao động người Việt Nam làm việc tại công ty. Khoản trích nộp kinh phí công đoàn được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Luật sư TRỊNH VĂN HIỆP
(Văn phòng luật sư Gia Thành)
 
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
Việc trích lập kinh phí công đoàn và đoàn phí của đoàn viên, hiện nay có 1 số anh em làm công tác có ngộ nhận đôi điều. Nay xin trích dẫn lại văn bản số: 826/HD-TLĐ ngày 01/06/2009 của Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam cùng tham khảo

HƯỚNG DẪN

ĐÓNG ĐOÀN PHÍ CÔNG ĐOÀN​

Để thống nhất việc đóng đoàn phí của đoàn viên theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thực hiện như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ĐÓNG ĐOÀN PHÍ CÔNG ĐOÀN.

Đối tượng đóng đoàn phí công đoàn là đoàn viên công đoàn đang sinh hoạt tại các công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn.

II. MỨC ĐÓNG, PHƯƠNG THỨC ĐÓNG, QUẢN LÝ TIỀN ĐOÀN PHÍ.

1. Mức đóng đoàn phí công đoàn.

1.1. Đoàn viên công đoàn cơ sở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập, đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp hưởng tiền lương theo ngạch bậc, chức vụ, tiền lương theo hợp đồng lao động hoặc đi học hưởng nguyên lương theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức đóng đoàn phí bằng 1% lương ngạch bậc, chức vụ, tiền lương theo hợp đồng lao động và phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm.

1.2. Đoàn viên công đoàn tại các công đoàn cơ sở doanh nghiệp hưởng tiền lương theo kết quả kinh doanh; Đoàn viên công đoàn tại các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập hưởng tiền lương theo kết quả hoạt động sự nghiệp, dịch vụ; Đoàn viên công đoàn ở các văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh, văn phòng đại diện, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn viên công đoàn của các công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị được cử tham gia chuyên trách các ban quản lý dự án hưởng tiền lương theo hợp đồng lao động, mức đóng đoàn phí bằng 1% tiền lương, tiền công doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức phải trả cho đoàn viên hàng tháng. Nhưng mức đóng đoàn phí của đoàn viên tối đa một tháng không quá 10% tiền lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước (Tiền lương tối thiểu của khu vực HCSN, sau đây gọi là tiền lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước).
Ban chấp hành công đoàn cơ sở được quy định mức đóng đoàn phí của đoàn viên (Đoàn viên quy định tại khoản 1.2 và 1.4 điểm 1 mục II) bằng 1% tiền lương, tiền công do doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức phải trả cho đoàn viên hàng tháng (Không khống chế mức đóng đoàn phí của đoàn viên một tháng tối đa không quá 10% tiền lương tối thiểu chung) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên.
Đối với các doanh nghiệp, đơn vị thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động vào cuối kỳ kế toán theo kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động sự nghiệp – dịch vụ, hàng tháng chỉ tạm ứng tiền lương, tiền công thì công đoàn cơ sở quyết định mức đóng đoàn phí của đoàn viên hàng tháng cho phù hợp với hướng dẫn trên.

1.3. Đoàn viên công đoàn tại các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương, tiền công thì đoàn phí công đoàn đóng theo mức ấn định do Ban chấp hành công đoàn cơ sở quy định sau khi có ý kiến chấp thuận của công đoàn cấp trên trực tiếp được phân cấp quản lý tài chính công đoàn cơ sở, nhưng mức đóng tối thiểu bằng 1% lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước.

1.4. Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài, mức đóng đoàn phí bằng 1% tiền lương được hưởng ở nước ngoài theo chế độ do Nhà nước quy định. Đoàn viên đang lao động ở nước ngoài mức đóng đoàn phí bằng 1% tiền lương hoặc tiền công theo hợp đồng lao động, nhưng tối đa không quá 10% tiền lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước.

1.5. Đoàn viên công đoàn bị ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động hưởng trợ cấp BHXH từ 1 tháng trở lên thì trong thời gian đoàn viên nghỉ làm việc hưởng trợ cấp BHXH không phải đóng đoàn phí. Đoàn viên công đoàn bị mất việc làm, không có thu nhập thời gian từ 1 tháng trở lên hoặc nghỉ việc riêng từ 1 tháng trở lên không hưởng tiền lương, tiền công thì trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí, tổ công đoàn lập danh sách báo cáo công đoàn cơ sở số đoàn viên không phải đóng đoàn phí hàng tháng.

2. Phương thức đóng đoàn phí

- Đoàn phí công đoàn do đoàn viên tự nguyện đóng cho công đoàn cơ sở hàng tháng.

- Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên.

3. Quản lý tiền đoàn phí

- Căn cứ mức đóng đoàn phí theo Hướng dẫn trên, công đoàn cơ sở quy định mức đóng đoàn phí của đoàn viên trong quy chế thu, chi và quản lý tài chính của công đoàn cơ sở.
- Tiền đoàn phí do đoàn viên đóng phải được ghi chép, phản ảnh đầy đủ, kịp thời vào sổ kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách của công đoàn cơ sở. Việc phân phối, sử dụng tiền đoàn phí thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và quy chế thu, chi và quản lý tài chính của công đoàn cơ sở.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. LĐLĐ các tỉnh – thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn công đoàn cơ sở tổ chức thu, quản lý, sử dụng tiền đoàn phí công đoàn theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

2. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn công đoàn cơ sở thành viên; Công đoàn bộ phận; Tổ công đoàn thu, sử dụng, thanh toán tiền đoàn phí với công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên theo Hướng dẫn này và các Quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về quản lý tài chính, tài sản công đoàn.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

1. Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2009, thay thế Thông tri số 58/TTr-TLĐ ngày 10/5/2004 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ảnh về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để nghiên cứu, giải quyết./.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Hòa Bình​

Nơi nhận:
- Các UV ĐCT TLĐ.
- LĐLĐ các tỉnh thành phố, CĐ ngành TW, CĐ TCty trực thuộc TLĐ.
- Các ban, đơn vị trực thuộc TLĐ.
- Lưu VP TLĐ.

 
T

tranlanbg

Sơ cấp
27/5/09
8
0
1
Bac Giang
các anh chị ơi cho em hỏi một chút, em đang là sv thực tập, ở công ty em thực tập họ trích KPCĐ tính 2% vào chi phí và 1% vào lương nhân viên. Theo quy định thì chỉ trích 2% tính hết vào chi phí. Như vậy có phải công ty hạch toán sai không?
Rất mong anh chị góp ý:angel:

Các anh chị ơi cho em hỏi một chút, em đang là sv thực tập, ở công ty em thực tập họ trích KPCĐ tính 2% vào chi phí và 1% vào lương nhân viên. Theo quy định thì chỉ trích 2% tính hết vào chi phí. Như vậy có phải công ty hạch toán sai không?
Rất mong anh chị góp ý
 
V

vanvannguyen

Guest
1/4/10
7
0
0
36
binh duong
Theo mình bít thì KPCD trích 3% là đúng rôì. 2% Ngươì SD lao động chiụ, 1% trừ vào thu nhập của Ngươì LD hok sai đâu bạn ui!
 
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
To: tranlanbg, vanvannguyen

Hai bạn chịu khó đọc từ đầu topic để tìm câu trả lời cho mình. Do đã ngại hỏi đáp ngộ nhận việc trích lập Kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn nên mình đã tạo topic này để mọi người cùng tham khảo và ứng dụng.

Xem thêm: trích nộp Kinh phí công đoàn đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh
 
B

banglangtim1987

Sơ cấp
31/3/10
7
0
1
quê lúa!!!!!!!!!!
Quyết toán kinh phí công đoàn

Em chào cả nhà.Em gặp 1 số vấn đề về quyết toán thu chi ngân sách công đoàn,em cũng mới phụ trách mảng này lần đầu tiên nên không hiểu như thế nào.Anh chị nào có mẫu biểu và cách làm chỉ em với.Em cảm ơn gia đình nhiều nhiều.
 
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
Em chào cả nhà.Em gặp 1 số vấn đề về quyết toán thu chi ngân sách công đoàn,em cũng mới phụ trách mảng này lần đầu tiên nên không hiểu như thế nào.Anh chị nào có mẫu biểu và cách làm chỉ em với.Em cảm ơn gia đình nhiều nhiều.

Không rõ bạn cần mẫu biểu này đúng không ạ.

  • Mẫu số : B06/DTCS-TLĐ - Biểu Báo cáo DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN năm 20xx
  • Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách công đoàn cơ sở năm 20xx
  • Báo cáo số lao động đoàn viên và quỹ lương năm 20xx

Đọc thêm điều II. PHƯƠNG THỨC TRÍCH NỘP, HẠCH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN của thông tư 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN ngày 08/12/2004 của Liên tịch Bộ Tài chính - Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam.


HƯỚNG DẪN - Xây dựng Dự toán Ngân sách Công đoàn năm 2010

2- Một số nội dung chủ yếu:
a- Công tác xây dựng dự toán thu (Ngân sách công đoàn) NSCĐ năm 2010:
- Dự toán thu NSCĐ năm 2010 phải xây dựng tích cực, vững chắc có tính khả thi cao với mức động viên phấn đấu tăng tối thiểu 10% trở lên so với số thực hiện của năm 2009.
- Thu kinh phí công đoàn 2% theo Thông tư liên tịch số 119/TTLT ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,
- Thu đoàn phí công đoàn thực hiện theo Hướng dẫn số 826/HD-TLĐ ngày 01/6/2009 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Các khoản thu khác từ hoạt động của công đoàn, do chính quyền hỗ trợ...
- Cần đưa số dư dự kiến của năm 2009 vào cân đối dự toán thu - chi NSCĐ năm 2010.
- Ban Thường vụ công đoàn các cấp cần tập trung chỉ đạo tốt công tác thu kinh phí, đoàn phí công đoàn nhất là công đoàn khu vực ngoài nhà nước; xã, phường nhằm khắc phục tình trạng thất thu.

b- Công tác xây dựng dự toán chi NSCĐ năm 2010:
- Dự toán chi NSCĐ cần được xây dựng theo hướng quán triệt các giải pháp về tiết kiệm chi tiêu, các cấp lập dự toán chi NSCĐ năm 2010 phải trong phạm vi số được phân phối sử dụng theo quy định của Tổng Liên đoàn và Liên đoàn Lao động tỉnh trên cơ sở chế độ định mức chi tiêu, thực hiện tiết kiệm, đạt hiệu quả cao. Tập trung kinh phí bố trí cho các nhiệm vụ trọng tâm, quan tâm hơn nữa đến hiệu quả công tác, nội dung và hình thức hoạt động.
- Nội dung, phạm vi chi của CĐCS doanh nghiệp trong nước thực hiện theo Quyết định số 1375/QĐ-TLĐ ngày 16/10/2007 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Nội dung chi ngân sách công đoàn cơ sở doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Quyết định số 212/TLĐ ngày 16/02/2009 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Phân phối NSCĐ giữa các cấp CĐ thực hiện theo Quy định số 699/QĐ-TLĐ ngày 12/6/2000 của Tổng Liên đoàn và quy định của LĐLĐ tỉnh.
3- Hồ sơ dự toán NSCĐ năm 2010:

a- Đối với LĐLĐ huyện, thị xã, thành phố gồm có:
- Báo cáo Tổng hợp dự toán thu – chi NSCĐ (Mẫu B15-TLĐ)
- Danh sách các đơn vị SXKD (DNNN, DN ngoài nhà nước); cơ quan HCSN (kể cả xã, phường) do cấp huyện thu kinh phí công đoàn về số lao động, đoàn viên, quỹ lương, lương bình quân...
- Danh sách đơn vị HCSN thuộc ngân sách của Trung ương, tỉnh nhưng do LĐLĐ huyện cấp kinh phí cho CĐCS.
- Bảng lương tháng 11/2009 của cơ quan LĐLĐ huyện, giáo dục huyện và xã, phường, thị trấn.
- Bản thuyết minh chi tiết dự toán chi NSCĐ năm 2010.
- Báo cáo tổng hợp tài sản.
- Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ Ngân sách công đoàn năm 2009.

b- Đối với CĐ ngành:
- Lập dự toán chi của Văn phòng CĐ cấp ngành (Mẫu B15-TLĐ), chỉ ghi phần các chỉ tiêu cơ bản và phần chi của văn phòng CĐ cấp ngành theo 9 mục chi.
- Bản thuyết minh chi tiết dự toán chi NSCĐ năm 2010.
- Danh sách các CĐCS thuộc ngành quản lý: Số lao động, đoàn viên, tổng quỹ lương.

c- Đối với CĐCS: Làm 02 bộ, gồm:
- Báo cáo dự toán thu – chi NSCĐ (Mẫu B14-TLĐ)
- Tài liệu về quỹ lương thực hiện năm 2009 hoặc kế hoạch quỹ lương năm 2010 (đối với đơn vị SXKD); Bảng lương tháng 10/2009, kế hoạch quỹ lương năm 2010 do cấp có thẩm quyền duyệt (đối với cơ quan HCSN).


d- Đối với các đơn vị trực thuộc:
Nhà Văn hóa Lao động:
- Theo Quy định số 1684/QĐ-TLĐ ngày 07/11/2006 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công đoàn.
- Lập báo cáo dự toán thu – chi đơn vị sự nghiệp có thu (Mẫu B17-TLĐ), thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán thu – chi cho từng hoạt động có thu.
 
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
By but chi xanh - Chi trong Công Ty em lên LĐLĐ quận 12 xin xác nhận Công Ty có 9 người không đủ điều kiện thành lập Công đoàn cơ sở, nhung họ bảo giờ qui định 6 ngươi là đã thanh lập Công đoàn cơ sở, và họ nói sẽ xuống kiểm tra Công Ty em. Họ lam vậy có đúng không ah, có anh chị nào rành về vấn đề nay chi em với.

ĐIỀU LỆ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM (ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU CÔNG ĐOÀN TOÀN QUỐC LẦN THỨ X THÔNG QUA NGÀY 5 THÁNG 11 NĂM 2008)

logo_1.gif

Chương III
TỔ CHỨC CƠ SỞ CỦA CÔNG ĐOÀN

Điều 16.

1. Tổ chức cơ sở của Công đoàn gồm:

a. Công đoàn cơ sở được thành lập ở các doanh nghiệp, các hợp tác xã sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập; các cơ quan nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp, có 5 đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên quyết định thành lập.

b. Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của công đoàn, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có 10 đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên quyết định thành lập.​

Trường hợp của em không thuộc diện thành lập công đoàn cơ sở nhé
 
H

huong39

Guest
1/9/10
14
0
0
quang ninh
Thế bạn cho mình hỏi thêm về phần kinh phí công đoàn. Nếu công ty mới thành lập, 1. chưa làm thang bảng lương thì có phải trích kinh phí công đoàn không?
2. Mà công ty cũng ko có bộ phận công đoàn luôn có được không?
3. Có người lao động từ công ty khác chuyển tới công ty mình, họ đã cắt bảo hiểm bên công ty cũ, nhưng cty mình chưa làm bảo hiểm, thang bảng lương thì phải xử lý trường hợp này thế nào? (họ đã cắt bảo hiểm ở cty cũ là 4 tháng rồi)
 
haithu

haithu

Cao cấp
18/8/07
477
13
18
đâu cũng là nhà

Bố ơi cho con hỏi. Theo điều lệ công đoàn trên thì có từ 5 người đã phải thành lập công đoàn cơ sở rồi mà. Còn từ 10 người là nghiệp đoàn. Vậy giờ là phải làm thế nào khi có dưới 10 lao động bên công đoàn vẫn bắt mình thành lập công đoàn cơ sở ạh?
 
yeuketoan09

yeuketoan09

Trung cấp
4/2/09
114
1
0
Ha noi
Kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ ntn?


Các anh chị cho em hỏi chút
Công ty em là công ty cổ phần về xây dựng dân dụng và công nghiệp
Hàng tháng emthấy trích trên lương là 1% là thu KPCĐ vậy thì người lao động phải nộp 1% còn người sử dụng lao động là 1 hay 2% trên lương ạ?
Và đối với lao động thời vụ 2 tháng thì họ sẽ phải nộp là bao nhiều % ạ?
Mong cả nhà giúp em với, em đang cần lắm.
Em cảm ơn nhiều.
 
C

chuotkhocnhe

Guest
10/8/10
2
0
0
39
bac kan
công đoàn

các bác cho em hỏi vấn đề này nhé:
1.trích kinh phí CĐ bên CT minh tổng cả người LĐ 1% (150.000)và SDLĐ 2% (300.000) là 450.000đ,
cho mình hỏi khi trích cho CĐ cơ sở thì viết phiếu chi theo tổng 3%,hay chỉ viết phần 2% của DN
trích.
2.CT có chuyển hết cho quỹ của CĐ cơ sở không hay để lại quỹ của Dn.
3.Trường hợp nghỉ TS không trich 1% của Người nghỉ, khi trường hợp nghỉ TS bên DN phải trích 2%
không?
 

Xem nhiều