ĐỔI, KHẮC LẠI CON DẤU
I- CƠ SỞ PHÁP LÝ
1- Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu
2- Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu
3- Thông tư số 08/2003/TT-BCA ngày 12/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, tổ chức khắc dấu, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 28/4/2001 của Chính phủ.
4- Thông tư số 78/2002/TT-BTC ngày 11/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ đièu kiện an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
5- Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT ngày 06/5/2002 của Bộ Công an và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu
6- Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
II- ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐỔI, KHẮC LẠI CON DẤU
Các cơ quan, tổ chức sau đây đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và khắc con dấu, có nhu cầu đổi, khắc lại con dấu do bị hư hỏng, bị mất hoặc có sự thay đổi khác:
1- Các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp
2- Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
3- Các tổ chức kinh tế
III- HỒ SƠ GỒM:
1- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
- Văn bản nêu rõ lý do bị mất hoặc tài liệu phản ánh sự thay đổi...
2- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
IV- TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:
Bước 1- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2- Đến nộp hồ sơ tại trụ sở Bộ phận một cửa tại Công an . Người được cử đi làm thủ tục khắc dấu phải có Giấy giới thiệu và Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu.
* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì thu lệ phí, viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ)
Bước 3- Nhận con dấu tại trụ sở Bộ phận một cửa Công an
- Người nhận đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả con dấu và cho người đến nhận kết quả.
- Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
V- THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ
Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định hoặc không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được con dấu do cơ sở khắc dấu chuyển đến (đối với doanh ngghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nôp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư).
VI- LỆ PHÍ:
1- Mức lệ phí:
Lệ phí khắc con dấu: 200.000 đồng/1 con dấu (bằng đồng); trường hợp yêu cầu khắc con dấu bằng hộp thì thu thêm 300.000 đồng/hộp dấu.
2- Văn bản quy định:
- Thông tư số 78/2002/TT-BTC ngày 11/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ đièu kiện an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu