Chuyện đơn giản mà sao xử lý phức tạp vậy ?
Cám ơn bác đã gởi bài động viên. Thấy đơn giản nhưng thật không phải vậy.
Về mặt hạch toán không có vấn đề gì bàn cả nhưng về mặt tổ chức để làm sao hạch toán được như thế và cách lấy số liệu lên tổng hợp để khỏi bút toán trùng mới là quan trọng bác à.
Đối với các bạn mới ra trường bước vào nghề khi mình trình bày như vậy nhưng các bạn chưa lường được hết các bước làm kế tiếp như thế nào.
Nhân đây, với kiến thức hạn hẹp, nhỏ bé. Xin mạn phép triển khai thêm :
Cho phép mình viết trước nhe, có sai gì gia đình mình cùng dạy bảo nhau nhe.
Xác lập các quan hệ hạch toán giữa tiền mặt - tiền gởi ngân hàng.
1.- Khi rút tiền gởi ngân hàng về nhập quỹ Phân hệ tiền mặt (Tạm gọi cho xôm như thế nhé) - Phần hành tiền mặt Nợ 1111/ Có 113 (Rút tiền gởi ngân hàng về nhập quỹ) (không cần biết ở ngân hàng nào)
Phân hệ tiền gởi (Tạm gọi cho xôm như thế nhé) - Phần hành tiền gởi ngân hàng Nợ 113/ Có 1121xxxx (Rút tiền gởi ngân hàng về nhập quỹ) (Phần hành tiền gởi lúc bấy giờ có thể đi chi tiết hóa (tiết khoản) tên ngân hàng/loại tiền gởi (Ở đây là VNĐ) 2.- Khi nộp tiền mặt vào tiền gởi ngân hàng Phân hệ tiền mặt - Phần hành tiền mặt Nợ 113/ Có 1111 (Nộp tiền vào ngân hàng) (không cần biết ở ngân hàng nào) Phân hệ tiền gởi - Phần hành tiền gởi ngân hàng Nợ 1121xxxx/Có 113 (Phần hành tiền gởi lúc bấy giờ có thể đi chi tiết hóa (tiết khoản) tên ngân hàng/loại tiền gởi (Ở đây là VNĐ) 3.- Chuyển đổi giữa các loại tiền ở ngân hàng Phân hệ tiền gởi - Phần hành tiền gởi ngân hàng (VNĐ - USD hoặc USD - FRF,...)
Chuyển đổi USD-FRF,.. gọi chung là ngoại tệ sang VNĐ trong cùng hệ thống ngân hàng hoặc ngân hàng khác nhau
3.1 Chuyển tiền VNĐ từ ngân hàng này qua ngân hàng khác.
Giả sử Ngân hàng Vietcombank và Ngân hàng ACB
Chứng từ/Sổ phụ ngân hàng Vietcombank hạch toán như sau :
Nợ 1121VCB/Có 113 (Phần hành tiền gởi VNĐ lúc bấy giờ có thể đi chi tiết hóa (tiết khoản) tên ngân hàng/loại tiền gởi (Ở đây là VNĐ)
Chứng từ/Sổ phụ ngân hàng ACB hạch toán như sau :
Nợ 113/Có 1121ACB (Phần hành tiền gởi VNĐ lúc bấy giờ có thể đi chi tiết hóa (tiết khoản) tên ngân hàng/loại tiền gởi (Ở đây là VNĐ)
3.2 Chuyển tiền ngoại tệ sang VNĐ trong cùng ngân hàng .
Chứng từ/Sổ phụ ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hạch toán như sau :
Nợ 113/Có 1122VCB(loại tiền ngoại tệ) (Phần hành tiền gởi lúc bấy giờ có thể đi chi tiết hóa (tiết khoản) tên ngân hàng/loại tiền gởi (Ở đây là ngoại tệ)
Chứng từ/Sổ phụ VNĐ ngân hàng Vietcombank hạch toán như sau :
Nợ 1121VCB/Có 113 (Phần hành tiền gởi lúc bấy giờ có thể đi chi tiết hóa (tiết khoản) tên ngân hàng/loại tiền gởi (Ở đây là VNĐ)
Tóm tắt như sau :
Mã:
[SIZE=3][COLOR=red][B]Dùng tài khoản 113 làm tài khoản trung gian để xử lý cho các nghiệp vụ trên.[/B][/COLOR][/SIZE]
Về nguyên lý Cơ bản TK 113 cho phép có số dư Nợ
Cách của mình làm khi phát hiện thấy TK 113 có số dư Nợ/Có thì xem lại còn thiếu bút toán nào và phải lập các bút toán bổ sung ngay.
Tiện ích :
Xử lý các bút toán không có trùng
Các phần hành không còn lúng túng chạy tới chạy lui để hỏi lấy tiền này tử ngân hàng nào,....
Quản lý được đường đi số liệu.
Thân Có thể tìm đọc thêm
tại đây