Cuộc thi tìm hiểu Luật Thuế TNCN - Tại Hà Giang

  • Thread starter mrhung
  • Ngày gửi
mrhung

mrhung

Nguyễn Trọng Hùng
23/4/08
340
19
18
Hà Giang
webketoan.vn
#1
Ngày 24/8/2009 Ban tổ chức cuộc thi "Tìm hiểu Luật thuế thu nhập cá nhân" tỉnh Hà Giang đã phát động cuộc thi "Tìm hiểu Luật thuế thu nhập cá nhân", minh post lên đây toàn bộ câu hổi và bài dự thi của mình, để mọi người góp ý nhé.
BÀI DỰ THI
Tìm hiểu Luật thuế thu nhập cá nhân

Họ và tên : Nguyễn Trọng Hùng 35 tuổi
Nghề nghiệp: Nhân viên Kế toán DN; Dân tộc: Kinh
Địa chỉ:
Đơn vị công tác:
Câu 1:
Luật Thuế Thu nhập cá nhân ( TNCN) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007, Luật thuế TNCN đã được Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số: 13/2007/L-CTN ngày 5-12-2007. Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Luật TNCN gồm có 4 chương và 35 điều.
-Chương I: Quy định chung
-Chương II: Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú.
-Chương III: Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú.
-Chứng IV: Điều khoản thi hành.
Câu 2:
Theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007, Điều 2 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và mục I phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30 thng 9 năm 2008 của Bộ tài chính thì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế như sau:
-Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
-Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
Câu 3:
Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP và mục II phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30 thng 9 năm 2008 của Bộ tài chính thì, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm 10 khoản:
1. Thu nhập từ kinh doanh
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
6. Thu nhập từ trúng thưởng
7. Thu nhập từ bản quyền
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
9. Thu nhập từ nhận thừa kế
10. Thu nhập từ nhận quà tặng
Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP và mục III phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ tài chính thì có 14 khoản thu nhập được miễn thuế, bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
8. Thu nhập từ kiều hối
9. Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động:
10. Thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân.
13. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.
14. Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP, thì đối tượng được giảm thuế TNCN là đối tượng nộp thuế TNCN. Đối tượng nộp thuế TNCN được xét giảm thuế khi gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế. Mức giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
Câu 4:
Theo điều 21 Luật thếu TNCN thì căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú như sau:
-Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh; từ tiền công, tiền lương là tổng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo.
-Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng trừ giá mua bất động sản và các chi phí liên quan, trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản.
Câu 5:
Theo quy định tại Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 12 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP và khoản 3.1, mục I phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ tài chính thì: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.
Mức giảm trừ gia cảnh: Đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm. Mức 4 triệu đồng/tháng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng. Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Việc tính giảm trừ gia cảnh thực hiện theo hướng dẫn điểm 3.1, khoản 3, Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC và Điều 2 Thôgn tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính.
Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó.
Câu 6:
Người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng bao gồm:
-Con chưa thành niên, con bị tàn tật không có khả năng lao động.
-Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định, bao gồm
Mức thu nhập làm căn cứ để xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng
Câu 7:
Luật thuế TNCN năm 2007 quy định hai biểu thuế:
-Biểu thuế luỹ tiến từng phần (Điều 22 Luật thuế TNCN): áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công sau khi đã trừ đi khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
-Biểu thuế toàn phần (Điều 23 Luật thuế TNCN): áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, Chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng.
Câu 8:
Theo quy định tại điều 24 Luật thuế TNCN thì:
-Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Phải kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách Nhà nước và Quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế, đồng thời cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của Pháp luật.
-Đối với cá nhân có thu nhập có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của Pháp luật về quản lý thuế.
Câu 9:
Theo điều 6 Nghị định 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, thì: Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về Thuế nói chung và Thuế Thu nhập cá nhân nói riêng, tuỳ theo từng hành vi vi phạm phải chịu một trong các hình thức sử phạt như: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền.
Hình thức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với người nộp thuế được quy định cụ thể tại điều 7, điều 8, điều 9, điều 10, điều 11, điều 12, điều 13 và điều 14 Mục 2 Nghị định 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Câu 10:
Luật thuế TNCN ban hành năm 2007 có tác động lớn đối với xã hội, do đó để quản lý và thu tốt Thuế TNCN ngành thuế cần:
- Kiện toàn lại hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành để người nộp thuế dễ hiểu, dễ tìm hiều, vì hiện nay có 1 Nghị định, 2 Thông tư và rất nhiều công văn trả lời, hướng dẫn chi tiết cho từng nội dung cụ thể của Luật của Nghị định và Thông tư.
- Tuyên truyền sâu rộng hơn nữa Luật thuế TNCN đến mọi tầng lớp nhân dân, vì hiện nay phần lớn người có thu nhập đều hiểu không đầy đủ về thuế TNCN do đó sẽ khó khăn cho công tác quản lý và thu thuế, tránh tình trạng bất công trong nộp thuế TNCN vì không hiểu luật
- Đơn giản hoá các thủ tục kê khai và nộp thuế để thuận tiện hơn cho người nộp thuế.
- Cần đào tạo đội ngũ cán bộ thuế giỏi chuyên muôn, thân thiện với người nộp thuế, làm cho người nộp thuế yên tâm và tự nguyện kê khai và nộp thuế TNCN.
Ngày 12 tháng 10 năm 2009
Người dự thi
 

Đính kèm

Sửa lần cuối:

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.




Xem nhiều