Những thay đổi về kế toán năm 2010 cần chú ý!

  • Thread starter tamnt07
  • Ngày gửi
tamnt07

tamnt07

Sống đơn giản, lấy nụ cười làm căn bản!
21/3/07
5,083
447
83
The Capital
#1
Mình kê ra một số thay đổi liên quan đến kế toán, ai biết thêm thì bổ sung nhé:
1. Hết thời gian ưu đãi giảm thuế TNDN và GTGT.
2. Tăng lương cơ bản theo TT 36/2009/TT-BLĐTBXH 13/11/2009 hd thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của VN có thuê mướn lao động.
3. Thay đổi khấu hao theo TT203/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
4. Mức đóng bảo hiểm y tế sẽ tăng lên 4,5% (doanh nghiệp đóng 3% và người lao động 1,5%) thay vì 3% như hiện nay.
5. Hạch toán chênh lệch tỷ giá theo TT 201/2009/TT-BTC Hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp (Hiệu lực: 29/11/2009)
 
linhlot

linhlot

Hãy như là cục đất...
28/2/08
461
4
18
Cu jut DakNong
#2
Mình kê ra một số thay đổi liên quan đến kế toán, ai biết thêm thì bổ sung nhé:
1. Hết thời gian ưu đãi giảm thuế TNDN và GTGT.
2. Tăng lương cơ bản theo TT 36/2009/TT-BLĐTBXH 13/11/2009 hd thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của VN có thuê mướn lao động.
3. Thay đổi khấu hao theo TT203/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
4. Mức đóng bảo hiểm y tế sẽ tăng lên 4,5% (doanh nghiệp đóng 3% và người lao động 1,5%) thay vì 3% như hiện nay.
5. Hạch toán chênh lệch tỷ giá theo TT 201/2009/TT-BTC Hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp (Hiệu lực: 29/11/2009)
Bổ sung.
6. Hết thời gian ưu đãi miễn thuế TNCN (Từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (Bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán), từ bản quyền, nhượng quyền thương mại)
 
VTM

VTM

Thành viên thân thiết
14/10/05
5,521
80
48
TÂY NAM BỘ
#3
Mình kê ra một số thay đổi liên quan đến kế toán, ai biết thêm thì bổ sung nhé:
1. Hết thời gian ưu đãi giảm thuế TNDN và GTGT.
2. Tăng lương cơ bản theo TT 36/2009/TT-BLĐTBXH 13/11/2009 hd thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của VN có thuê mướn lao động.
3. Thay đổi khấu hao theo TT203/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
4. Mức đóng bảo hiểm y tế sẽ tăng lên 4,5% (doanh nghiệp đóng 3% và người lao động 1,5%) thay vì 3% như hiện nay.
5. Hạch toán chênh lệch tỷ giá theo TT 201/2009/TT-BTC Hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp (Hiệu lực: 29/11/2009)
Bổ sung :
Theo Luật BHXH,Nghị định 62/2009 (HD Luật BHYT) từ 01/2010: tỉ lệ đóng BHXH: 22%, BHYT:4,5%, BH thất nghiệp: 2%, trong đó:
Người SDLD : 16%, 3%, 1%
Người LD : 6%, 1,5%, 1%.
BHXH tăng thêm : 2%
 
Sửa lần cuối:
ketoan4mat

ketoan4mat

Thành viên thân thiết
24/4/03
3,910
14
38
Sài Gòn đẹp lắm
#4
Bổ sung :
Theo Nghị định 62/2009/ND9-CP từ 01/2010: tỉ lệ đóng BHXH: 22%, BHYT:4,5%, BH thất nghiệp: 2%, trong đó:
Người SDLD : 16%, 3%, 1%
Người LD : 6%, 1,5%, 1%.
BHXH tăng thêm : 2%
Em góp ý thêm:
- lộ trình tăng tỉ lệ BHYT và BHXH của NLĐ:
*BHXH: năm 2010 --> 6%; 2011 --> 6%; 2012 --> 7%; 2013 --> 7%; 2014 --> 8%....sau đó giữ nguyên 8%
*BHYT: năm 2010 --> 1.5%; ...sau đó chưa nghe nói gì.

Và:
Từ ngày 1-1-2010, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) của người lao động (NLĐ) sẽ tăng từ 5% tiền lương như hiện nay lên 6%, chủ sử dụng phải đóng 16% tiền lương của NLĐ thay vì 15% trước đây. Mức đóng này sẽ còn tiếp tục tăng thêm vào năm 2012 và năm 2014, mỗi năm 1%. Liệu lộ trình tăng mức đóng BHXH có được thực thi nghiêm minh khi mà chưa tăng đã có nhiều doanh nghiệp trốn đóng BHXH cho NLĐ?

Bà Nguyễn Thị Thúy Nga, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội (Bộ LĐ-TB&XH) cho rằng, với mức độ tăng lương, tăng số cán bộ hưu trí như hiện nay, quỹ BHXH đang có xu hướng mất cân đối và bội chi. Chính vì vậy, tăng mức đóng BHXH vào năm tới để có nguồn bổ sung vào quỹ hưu trí, tử tuất cho NLĐ nhằm bảo đảm sự ổn định của quỹ BHXH. Còn hai quỹ bảo hiểm mang tính ngắn hạn là ốm đau, thai sản và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vẫn giữ nguyên mức đóng.

Cũng theo bà Nga, với mức lương hưu trả cho NLĐ bằng 75% mức lương đóng BHXH như hiện nay ở nước ta so với các nước trên thế giới đang chiếm tỷ lệ cao (ở nhiều nước tỷ lệ này chỉ khoảng từ 60% đến 70%). Chưa kể mấy năm trở lại đây tỷ lệ tăng lương hưu quá nhanh. Đơn cử như đầu năm 2008 lương hưu tăng 20%, tiếp đến tháng 10-2008 lương hưu tăng thêm 15%, tháng 5-2009 lại tăng tiếp 5% nữa. Nếu vẫn giữ mức tăng lương hưu thế này mà không có giải pháp tăng đóng, chắc chắn quỹ hưu trí sẽ nhanh chóng bị mất cân đối. Do không thể giảm lương hưu (vì thực tế mức lương hưu vẫn chưa đủ đảm bảo đời sống cho NLĐ) thì chắc chắn sẽ không thể có chuyện tăng mức hưởng.

Đứng về phía doanh nghiệp và NLĐ, chị Phạm Thu Hường - nhân viên văn phòng Công ty Máy Việt cho rằng, NLĐ chỉ được doanh nghiệp trích đóng BHXH theo mức lương cơ bản chứ không theo mức lương thu nhập thực tế. Mức lương này chỉ bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu chung mà Nhà nước đã quy định. Vì thế, mức lương hưu sau này NLĐ được lĩnh sẽ rất thấp. Chị Hường cũng bày tỏ lo lắng là việc tăng mức phí đóng BHXH sẽ khiến chủ sử dụng lao động tìm cách ký những HĐLĐ ngắn hạn hoặc hạ mức lương, bậc lương để khỏi phải đóng BHXH hoặc đóng ở mức thấp nhất.

Theo kết quả thanh tra việc thực hiện Bộ luật Lao động tại 40 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn quận Ba Đình (Hà Nội) trong năm 2009 do đoàn kiểm tra liên ngành LĐLĐ- LĐ-TB&XH - Thanh tra - Kinh tế của quận Ba Đình thực hiện cũng cho thấy hầu hết các doanh nghiệp vi phạm pháp luật ở các điều khoản về hợp đồng lao động, BHXH, BHYT, thang bảng lương.

Theo Điều 27, Bộ luật Lao động quy định không được ký quá 2 lần hợp đồng xác định thời hạn. Tuy nhiên, Điều 33 luật này lại cho phép trong quá trình thực hiện hợp đồng các bên có quyền thay đổi nội dung hợp đồng lao động (bao gồm cả thay đổi thời hạn hợp đồng). Vì vậy, hầu hết các doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp có nhiều lao động, thường "sử dụng" đủ 3 lần ký hợp đồng (thử việc, hợp đồng ngắn hạn đến hợp đồng không xác định thời hạn) để trốn tránh các khoản đóng góp thuộc về trách nhiệm xã hội cho NLĐ. Và với quy trình như vậy, số lao động gắn bó với doanh nghiệp đến khi được ký HĐLĐ không xác định thời hạn chẳng còn mấy người. Việc làm này của doanh nghiệp nhằm tránh ký kết HĐLĐ không xác định thời hạn với NLĐ nhằm mục đích "né" nộp BHXH cũng như tránh phải trả lương cao cho NLĐ.

Vì thế, nếu không có sự thanh, kiểm tra chặt chẽ và xử phạt nghiêm minh của cơ quan chức năng thì chắc chắn sau khi tăng mức đóng BHXH vào năm tới, doanh nghiệp sẽ càng "trốn" đóng BHXH nhiều hơn và quyền lợi của NLĐ vốn đã bị xâm phạm sẽ càng phải chịu thiệt thòi lớn hơn.

Theo các chuyên gia lao động, cơ quan chức năng cần phải nghiên cứu phương án khả thi hơn ngoài việc tăng mức đóng BHXH nhằm mục đích cân đối quỹ như gia tăng đối tượng bắt buộc đóng BHXH theo phương án số đông bù số ít. Có như vậy mới bảo đảm an sinh xã hội lâu dài và bền vững.
 
Sửa lần cuối:
ketoan4mat

ketoan4mat

Thành viên thân thiết
24/4/03
3,910
14
38
Sài Gòn đẹp lắm
#5
Và mức tăng BHXH + BHTN đâu có qui định trong Nghị định 62/2009 bác VTM nhỉ?
 
ketoan4mat

ketoan4mat

Thành viên thân thiết
24/4/03
3,910
14
38
Sài Gòn đẹp lắm
#6
- lộ trình tăng tỉ lệ BHYT và BHXH của NSDLĐ:
*BHXH: năm 2010 --> 16%; 2011 --> 16%; 2012 --> 17%; 2013 --> 17%; 2014 --> 18%....sau đó giữ nguyên 18%.
*BHYT: năm 2010 --> 3%; ...sau đó chưa nghe nói gì.
 
T

Trazanny

Sơ cấp
12/10/09
10
0
0
37
Hai Phong
#8
Việc khấu trừ thuế GTGT phải thanh toán qua ngân hàng

Như chúng ta đã biết, việc khấu trừ thuế GTGT với giá trị trên 20 triệu đồng phải thanh toán qua ngân hàng. Nhưng chúng ta vẫn chưa hiểu rõ bản chất của vấn đề. Tài liệu này giúp chúng ta tham khảo và giải đáp những thắc mắc. Chúc diễn đàn ngày càng có nhiều đóng góp bổ ích
BỘ TÀI CHÍNH

Số: 10220 /BTC-TCT
V/v điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2009

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bộ Tài chính nhận được công văn, ý kiến của các Cục thuế và cơ sở kinh doanh hỏi về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên để được khấu trừ GTGT. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng”.
Tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.
...Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng; trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”.
Tại điểm 1.3.b mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn như sau:
“b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hoá đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục riêng trong bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.
...Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa bán ra; bù trừ công nợ; thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng mà các phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng; Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Khi kê khai hoá đơn thuế giá trị gia tăng đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện sau:
1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các hình thức thanh toán khác theo quy định.
2. Các trường hợp được coi là thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng.
b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba (ngoài trường hợp nêu tại tiết a điểm này) mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền.
c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì việc thanh toán theo uỷ quyền phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Các chứng từ và trường hợp sau đây không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên:
a) Chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
b) Chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
c) Các trường hợp khác không đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm 1 và điểm 2 công văn này.
4. Một số trường hợp khác
4.1. Tại điểm 5.1, 5.3 mục I phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật quản lý Thuế hướng dẫn như sau:
“ 5.1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
......
5.3. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá dịch vụ mua trên 20 triệu đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế, đến thời hạn thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh có quyền khai bổ sung nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.4.2. Trường hợp thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp có đơn vị hạch toán phụ thuộc có phát sinh hoá đơn GTGT nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì quan hệ thanh toán tiền hàng mang tính chất thanh toán nội bộ giữa công ty và chi nhánh hoặc giữa công ty trong tập đoàn vẫn đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT.
5. Đối với trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên trong thời gian từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/03/2009 có chứng từ chứng minh việc nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán hoặc có chứng từ chuyển tiền vào tài khoản bên bán được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. 6. Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp, cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ mình để thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC, TCNH, Cục TCDN;
- Lưu: VT; TCT (VT, PC, KK, CS(3)).Hiền KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
 
T

Trazanny

Sơ cấp
12/10/09
10
0
0
37
Hai Phong
#10
Việc khấu trừ thuế GTGT phải thanh toán qua ngân hàng

Như chúng ta đã biết, việc khấu trừ thuế GTGT với giá trị trên 20 triệu đồng phải thanh toán qua ngân hàng. Nhưng chúng ta vẫn chưa hiểu rõ bản chất của vấn đề. Tài liệu này giúp chúng ta tham khảo và giải đáp những thắc mắc. Chúc diễn đàn ngày càng có nhiều đóng góp bổ ích
BỘ TÀI CHÍNH

Số: 10220 /BTC-TCT
V/v điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2009

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bộ Tài chính nhận được công văn, ý kiến của các Cục thuế và cơ sở kinh doanh hỏi về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên để được khấu trừ GTGT. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng”.
Tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.
...Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng; trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”.
Tại điểm 1.3.b mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn như sau:
“b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hoá đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục riêng trong bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.
...Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa bán ra; bù trừ công nợ; thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng mà các phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng; Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Khi kê khai hoá đơn thuế giá trị gia tăng đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện sau:
1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các hình thức thanh toán khác theo quy định.
2. Các trường hợp được coi là thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng.
b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba (ngoài trường hợp nêu tại tiết a điểm này) mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền.
c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì việc thanh toán theo uỷ quyền phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Các chứng từ và trường hợp sau đây không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên:
a) Chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
b) Chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
c) Các trường hợp khác không đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm 1 và điểm 2 công văn này.
4. Một số trường hợp khác
4.1. Tại điểm 5.1, 5.3 mục I phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật quản lý Thuế hướng dẫn như sau:
“ 5.1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
......
5.3. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá dịch vụ mua trên 20 triệu đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế, đến thời hạn thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh có quyền khai bổ sung nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.4.2. Trường hợp thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp có đơn vị hạch toán phụ thuộc có phát sinh hoá đơn GTGT nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì quan hệ thanh toán tiền hàng mang tính chất thanh toán nội bộ giữa công ty và chi nhánh hoặc giữa công ty trong tập đoàn vẫn đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT.
5. Đối với trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên trong thời gian từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/03/2009 có chứng từ chứng minh việc nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán hoặc có chứng từ chuyển tiền vào tài khoản bên bán được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. 6. Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp, cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ mình để thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC, TCNH, Cục TCDN;
- Lưu: VT; TCT (VT, PC, KK, CS(3)).Hiền KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
 
T

Trazanny

Sơ cấp
12/10/09
10
0
0
37
Hai Phong
#11
cam on, minh nghi la co nhieu nguoi can den no, vi den thoi diem nay no van con hieu luc ma. Minh thay van co nguoi thac mac ve van de nay
 
0

0979090767

Sơ cấp
12/2/09
9
0
1
Việt yên, Bắc Giang
#12
Bhxh 2010

Thong tu nao quy dinh muc dong BHXH len nhu the ha ban?Sao minh khong biet nhi.BHXH khong thay gui cong van gi.neu co thi phai thong bao truoc de DN lam theo chu.
 
C

chimai1986

Sơ cấp
19/12/09
20
0
1
32
Quan 3
#13
(Hạch toán chênh lệch tỷ giá theo TT 201/2009/TT-BTC Hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp (Hiệu lực: 29/11/2009)

Cả nhà ơi ,cho m xin TT nay với ... Thanks...
 
T

Toat

Sơ cấp
16/10/09
46
0
0
33
Hà Nội
#14
Mọi người ơi cho em hỏi một chút về thuế GTGT là những mặt hàng được giảm thuế 50% năm 2010 hết hiệu lực đúng ko ah?Nghĩa là viết hoá đơn GTGT thúê là 10%,thay vì 10%x50%
 
tamnt07

tamnt07

Sống đơn giản, lấy nụ cười làm căn bản!
21/3/07
5,083
447
83
The Capital
#15
(Hạch toán chênh lệch tỷ giá theo TT 201/2009/TT-BTC Hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp (Hiệu lực: 29/11/2009)

Cả nhà ơi ,cho m xin TT nay với ... Thanks...
Bạn down tham khảo nhé:
proxy.php?image=http%3A%2F%2Fi189.photobucket.com%2Falbums%2Fz57%2Ftamnt07%2FLinh%2520tinh%2Fdownload4.gif&hash=a36dd8c6ba5f911590eca497ec66d534
 
M

minhson82

Sơ cấp
26/2/10
2
0
0
36
Quang Binh
#17
Hi

Thanks ban đã đăngnhững nội dung thay đổi về thuế ...:1luvu:
 
M

minhson82

Sơ cấp
26/2/10
2
0
0
36
Quang Binh
#18
Gia đình Webketoan ơi giúp mình tình huống này với: Mình có đọc được thông tin có một số mặt hàng giảm 50% thuế gtgt của năm 2009, nhưng đến năm 2010 vận được giảm 50% như năm 2009. Cho mình hỏi TT hoặc công văn nào đề cập đến vấn đề này ạ? Giúp mình với nhé...
 
#20
TT liên quan đến giảm 50% thuế GTGT trong năm 2009

Gửi bạn tham khảo nhé.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ TÀI CHÍNH
--------
Số: 18/2009/TT-BTC
------------------------------------
Hà nội, ngày 30 tháng 01 năm 2009
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng
theo Danh mục hàng hoá của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
--------------------
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008;
Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) của một số mặt hàng trong Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hoá của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục một số mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT.

Những mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT được đánh dấu "x" tại cột "Mặt hàng được giảm" của Danh mục một số mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT.

Điều 2.Những mặt hàng không chi tiết trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thuộc đối tượng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT theo quy định tại Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 13/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg và Thông tư số 13/2009/TT-BTC.

Điều 3. Những nội dung khác không được hướng dẫn tại Thông tư này thì vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hoá của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng đối với các Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009.

Quá trình thực hiện nếu phát hiện việc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT không thống nhất đối với cùng một loại hàng hoá nhập khẩu và sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng trong nước, cơ quan thuế và cơ quan Hải quan địa phương báo cáo về Bộ Tài chính để kịp thời hướng dẫn thực hiện thống nhất./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ
và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND, Sở Tài Chính, Cục thuế,
Cục Hải quan, Kho bạc NN các địa phương; Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)

Đỗ Hoàng Anh Tuấn
 

Thành viên trực tuyến

  • KimThe1710
  • TruongPham1




Xem nhiều