Bổ nhiệm kế toán trưởng T02/2010 thì có được ký vào BCTC của năm 2009 ko?

  • Thread starter ketoanweb84
  • Ngày gửi
K

ketoanweb84

Trung cấp
23/2/09
291
0
0
28
hn
#1
Cty chưa có kế toán trưởng, dự định sẽ bổ nhiệm kế toán trưởng vào T02/2010.
BCTC năm 2009, ký vào ngày 31/03/2010 thì vị ktt đó có được ký ko ạ?
 
D

dothanhhx

Sơ cấp
#3
Cty chưa có kế toán trưởng, dự định sẽ bổ nhiệm kế toán trưởng vào T02/2010.
BCTC năm 2009, ký vào ngày 31/03/2010 thì vị ktt đó có được ký ko ạ?
KTT khi ký vào BCTC năm là người chịu trách nhiệm về báo cáo đó trước BGĐ cty và pháp luật nhà nước. Vậy T02/2010 mới bổ nhiệm thì BCTC năm 2009 không ai cấm nhưng không nên ký bạn ah.
Chỉ ký trong trường hợp người được bổ nhiệm là người lập hoặc là người trực tiếp phụ trách việc lập BCTC năm 2009 đó
 
Sửa lần cuối:
K

ketoanweb84

Trung cấp
23/2/09
291
0
0
28
hn
#4
KTT khi ký vào BCTC năm là người chịu trách nhiệm về báo cáo đó trước BGĐ cty và pháp luật nhà nước. Vậy T02/2010 mới bổ nhiệm thì BCTC năm 2009 không ai cấm nhưng không nên ký bạn ah.
Chỉ ký trong trường hợp người được bổ nhiệm là người lập hoặc là người trực tiếp phụ trách việc lập BCTC năm 2009 đó
Mình cảm ơn các bạn nhiều
Vậy để có thể ký vào BCTC năm 2009, thì phải bổ nhiệm KTT vào thời điểm nào cho hợp lý ạ
Mình ko thể bổ nhiệm vào T01/2009 được
Vậy bổ nhiệm vào T10/2009 có được ko ạ
 
N

ngocfu

Thành viên thân thiết
4/12/09
226
4
18
Quận Thủ Đức
#5
Mình cảm ơn các bạn nhiều
Vậy để có thể ký vào BCTC năm 2009, thì phải bổ nhiệm KTT vào thời điểm nào cho hợp lý ạ
Mình ko thể bổ nhiệm vào T01/2009 được
Vậy bổ nhiệm vào T10/2009 có được ko ạ
Tháng nào cũng được bạn nhé miễn là ngày ký quyết định bổ nhiệm KTT ghi từ ngày 31/12/09 trở về trước.
 
La An

La An

thianan73@yahoo.com.vn
18/10/07
821
1
18
Cần thơ
#6
nếu cty ko có KTT thi thi BCTC cũng chẳng sao hết chỉ cẩn người lập và Giám đốc ký vào cũng đươc
 
N

ngocfu

Thành viên thân thiết
4/12/09
226
4
18
Quận Thủ Đức
#7
nếu cty ko có KTT thi thi BCTC cũng chẳng sao hết chỉ cẩn người lập và Giám đốc ký vào cũng đươc
Trời! Không được đâu bạn ơi!
Bạn xem lại nè: Điều 20 của Luật kế tóan là bắt buộc phải có chữ ký của KTT (hoặc người được ủy quyền) trên chứng từ trước khi thực hiện.
 
La An

La An

thianan73@yahoo.com.vn
18/10/07
821
1
18
Cần thơ
#8
Trời! Không được đâu bạn ơi!
Bạn xem lại nè: Điều 20 của Luật kế tóan là bắt buộc phải có chữ ký của KTT (hoặc người được ủy quyền) trên chứng từ trước khi thực hiện.
uh thì mình cong nhận với bạn phải có , nhưng 1 số cty ko có KTT trường thi sao vậy thi ko làm đc BCTC ah
 
N

ngocfu

Thành viên thân thiết
4/12/09
226
4
18
Quận Thủ Đức
#9
uh thì mình cong nhận với bạn phải có , nhưng 1 số cty ko có KTT trường thi sao vậy thi ko làm đc BCTC ah
CTy mà không có KTT thì DN sẽ bị phạt tiền nặng lắm đó bạn.
Bắt buộc phải có KTT hay người phụ trách KT ký vào tất cả chứng từ kế táon thôi bạn à.
 
P

phuonganh1987

Sơ cấp
4/2/10
6
0
1
31
Nghe An
#10
Thường các công ty tư nhân là không có KTT vì kế toán đến làm thường 3-4 tháng lại chuyển vì nhiều lý do. Nên trên báo cáo k bắt buộc phải có KTT ký mà chỉ cần phụ trách kế toán là đc bạn à.
 
N

nguyenhoa1511

Sơ cấp
7/10/08
49
3
8
34
Chương Mỹ, Hà Nội
#11
Theo luật kế toán
Điều 50. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán
1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.
2. Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
3. Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ phải có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán.

Điều 51. Những người không được làm kế toán
1. Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính.
2. Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
3. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế toán, kể cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
4. Thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Điều 52. Kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định tại Điều 5 của Luật này.
2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và doanh nghiệp nhà nước ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán.
3. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Trường hợp đơn vị kế toán cử người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng thì người phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này và phải thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.
Theo Nghị Định 129-QD
Điều 37. Bố trí, bãi miễn kế toán trưởng
Căn cứ khoản 2 Điều 48 của Luật Kế toán, việc bố trí, bãi miễn kế toán trưởng được quy định như sau:
1. Tất cả các đơn vị kế toán quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này đều phải bố trí người làm kế toán trưởng, trừ Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh cá thể và tổ hợp tác quy định tại điểm h, k khoản 1 Điều 2 của Nghị định này không bắt buộc phải bố trí người làm kế toán trưởng mà được phép cử người phụ trách kế toán.

2. Khi thành lập đơn vị kế toán phải bố trí ngayngười làm kế toán trưởng. Trường hợp khuyết kế toán trưởng thì cấp có thẩm quyền phải bố trí ngay kế toán trưởng mới. Trường hợp chưa có người có đủ tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán hoặc thuê kế toán trưởng. Đối với doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hợp tác xã chỉ được cử người phụ trách kế toán trong thời hạn tối đa là một năm tài chính, sau đó phải bố trí người làm kế toán trưởng.
3. Việc bố trí, bãi miễn kế toán trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng loại hình doanh nghiệp.
4. Khi thay đổi kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán phải tổ chức bàn giao công việc và tài liệu kế toán giữa kế toán trưởng cũ và kế toán trưởng mới, đồng thời thông báo cho các bộ phận có liên quan trong đơn vị và cho ngân hàng nơi mở tài khoản giao dịch biết họ, tên và mẫu chữ ký của kế toán trưởng mới. Kế toán trưởng mới chịu trách nhiệm về công việc làm của mình kể từ ngày nhận bàn giao công việc. Kế toán trưởng cũ vẫn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, khách quan của thông tin, tài liệu kế toán trong thời gian mình phụ trách.

Điều 38. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng
Căn cứ Điều 53 của Luật Kế toán, tiêu chuẩn và điều kiện chuyên môn của kế toán trưởng được quy định như sau:
1. Người được bố trí làm kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:
a) Kế toán trưởng của đơn vị kế toán quy định tại điểm a, b, c, e khoản 1 Điều 2 của Nghị định này phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là hai năm. Trường hợp có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ cao đẳng thì thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là ba năm;
b) Kế toán trưởng của đơn vị kế toán quy định tại điểm d, đ, g, i khoản 1 Điều 2 của Nghị định này phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là ba năm;
c) Kế toán trưởng của đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc và kế toán trưởng Tổng công ty nhà nước phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là năm năm.
2. Người được bố trí làm kế toán trưởng phải có các điều kiện sau đây:
a) Không thuộc các đối tượng không được làm kế toán quy định tại Điều 51 của Luật Kế toán;
b) Đã qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 39. Thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng
Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Kế toán, việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng được quy định như sau:
1. Đơn vị kế toán được thuê doanh nghiệp dịch vụ kế toán hoặc người có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán hoặc làm kế toán trưởng.
2. Người được thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng phải đảm bảo những tiêu chuẩn nghề nghiệp quy định tại các Điều 51, 55, 56 và Điều 57 của Luật Kế toán.
3. Người được thuê làm kế toán trưởng phải có đủ các điều kiện:
a) Có chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc có đăng ký hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ kế toán.
4. Người được thuê làm kế toán có trách nhiệm và quyền của người làm kế toán quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Luật Kế toán. Người được thuê làm kế toán trưởng có trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng quy định tại Điều 54 của Luật Kế toán.
5. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng.

Chúc bạn thành công:)
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.




Xem nhiều