Bài tập: Chuẩn bị cho năm tài chính 2010

  • Thread starter sunnynguyenn
  • Ngày gửi
S

sunnynguyenn

Sơ cấp
1/2/10
1
0
0
8
TP HCM
#1
Có bạn nào đã làm bài tập này chưa? Tư vấn cho mình với, cảm ơn nhiều nha
Email: sunny_gsn@yahoo.com

Chuẩn bị cho năm tài chính 2010, tình hình kế hoạch như sau :

1/ Doanh thu dự kiến : Bán 40,000SP. Giá bán 100,000/SP. VAT 10%. Tiêu thụ điều độ thành 4 lần. 31/03; 30/06; 30/09; 31/12.
Theo kế hoạch nợ, thì cứ mỗi lần bàn hàng, Công ty có chính sách thu tiền ngay 60%, cho nợ lại 20% trong 3 tháng và nợ lại 20% trong 6 tháng. Lưu ý là VAT 10% và tiền thuế phải được đóng ngay ít nhất trong vòng 20 ngày sau khi kết thúc tháng báo cáo. Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

2/ Chi phí lương trong năm là 1,200,000,000 trả thành 12 đợt. BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo Luật định. (20%).

3/ Để sản xuất 40,000SP trên, lượng nhu cầu NVL trong năm là : 40 tấn. Đơn giá mỗi tấn là 25,000,000. VAT 10%. Mua thành 4 đợt trong năm và chia đều 01/01, 01/04, 01/07, 01/10. Mỗi lần mua được nợ lại 50%, 3 tháng sau phải trả.

4/ Các khoản chi phí khác trong năm là 180,000,000. VAT 10% được trả dần bằng tiền mặt là 12 lần. Mỗi lần vào ngày 15 hàng tháng.

5/ Trong năm sẽ mua 360,000,000 tiền CCDC, phân bổ 2 năm. VAT 10%. Số tiền mua CCDC được trả ½, còn nợ ½ cho năm sau. Lúc này, trên TK 142, dư nợ 200,000,000 sẽ phân bổ hết vào năm 2010.

6/ Chi phí khấu hao trong năm là 300,000,000. Số dư TK 211 là 3,600,000,000.

7/ Chi phí điện, điện thoại trong năm là 409,200,000 gồm VAT 10%. Thanh toán vào ngày cuối tháng. Chi phí nước trong năm ước tính 60,000,000. VAT 5%. Thanh toán vào ngày 05 tháng sau.

8/ Số dư tiền mặt đầu năm 2010 là 1,000,000,000.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Các thông tin hỗ trợ :
Thông tin 1 :
Vấn đề của nguyên vật liệu tồn kho là cần phải xác định thời hạn mua vào và kinh phí thực hiện hạn mức đó. Khi tham khảo ý kiến của Giám đốc sản xuất, CFO nhận thấy rằng việc cung ứng đều độ cho dây chuyền sản xuất là cần thiết. Theo nhu cầu, thì mức cung ứng bình quân ngày cho vào kho (Demand) là : 40 tấn/[250 ngày làm việc] = ______ tấn/ngày; nhưng mức xuất kho cho Nhà máy (Product) là 80 lần trong năm (3 ngày xuất kho một lần). Vì vậy mức bình quân xuất kho là : 0.5 tấn/ngày. Lý do là việc hoàn thành một mẻ sản phẩm bình quân là 4.5 ngày (gồm 4 ngày trong xưởng và ½ ngày hoàn thiện).

CFO quyết định dùng EOQ. Biết rằng chi phí một đơn đặt hàng là 2,200,000 gồm VAT 10% và được thanh toán bằng tiền mặt khi hàng về đến kho. Chi phí này kế toán ghi vào giá trị hàng hóa nhập kho nên làm tăng thêm giá trị chi phí nguyên vật liệu trong năm. Phát sinh chi phí thuê kho là 72,000,000/năm (Không có VAT). Trả vào ngày cuối cùng của Quý. Trong 72 triệu này, chia ra cho Hàng tồn kho 40,000,000 và Chi phí bán hàng (lưu trữ sản phẩm) là 32,000,000. Trong kế hoạch tài chính, chi phí này trích trước và kế toán ghi nhận trọn cho năm tài chính 2010.
Yêu cầu 1 : Lập Kế hoạch tài chính Dự án 1.
Yêu cầu 2 : Lập kế hoạch ngân sách dự án 1. Tính trữ lượng tiền tối ưu sau dự án 1 trên đây. Bạn có thể tham khảo mức lãi suất TK thanh toán, TK đầu tư 7 ngày tại bất kỳ ngân hàng nào. Chi phí chuyển tiền từ TK thanh toán sang đầu tư (hay ngược lại) là 1,440 đ/lần. Dự trữ tiền tối thiểu : 10tr.
Yêu cầu 3 : Xác định vốn CSH của doanh nghiệp biết không còn thông tin nào khác liên quan đến số dư tài khoản đầu năm tài chính.

Thông tin 2 :
Vào tháng 03 năm này, doanh nghiệp lắp đặt một dây chuyền sản xuất SP-B. giá trị lắp đặt thết bị thực hiện vào tháng 03 là 960,000,000 (khấu hao 4 năm). Tháng 05 cần tiền thanh toán NVL là 1,000,000,000, VAT 10%. Tháng 06 mới bắt đầu sản xuất và tháng 7 bắt đầu tiêu thụ . Trong 6 tháng cuối năm sẽ sản xuất 30,000SP-B. Chi phí tuyển dụng lao động vào tháng 06 là 25,000,000. Chi phí tiền lương hàng tháng là 100,000,000 (lưu ý trích quỹ theo lương 20%). Chi phí điện, điện thoại, thuê mặt bằng (VAT 10%) hàng tháng trả = tiền mặt vào ngày giữa tháng là 30,000,000. Chi phí tiền nước (VAT 5%) hàng tháng (trả vào ngày cuối tháng) là 15,000,000. Xác định kế hoạch cung ứng ngân quỹ và điểm hòa vốn biết rằng giá bán 30,000SP-B là 100,000/SP-B và chia đều cho 6 tháng cuối năm.
Đồng thời lên phương án huy động trái phiếu khả thi nhất để cung ứng vốn cho dự án (Số tiền huy động, lãi suất huy động, thời gian trả lãi). Biết rằng trong 1 năm chỉ phát hành trái phiếu 1 lần.
Yêu cầu 4 : Xác định điểm hòa vốn của dự án trong năm đầu tiên.
Yêu cầu 5 : Xác định mức lãi suất phù hợp với trái phiếu để lãi chứ không lỗ.
Yêu cầu 6 : Xác định NPV của dự án trong 6 năm. Biết các năm sau sản xuất cũng tương tự. Tính thời gian hoàn vốn của dự án. Biết rằng năng lực sản xuất và tiêu thụ các năm của Dự Án 2 tương đương nhau (chỉ tiêu thụ vào 6 tháng cuối năm).
 

Thành viên trực tuyến

  • thuynamhung
  • vu thi thuy hong
  • Thảo teen
  • thuongdan
  • auyeuch
  • Nguyen Thi My Dung 1
  • huongluli
  • Huyền Mia
  • Anhnguyen712
  • thùy giang 18
  • daongocnam0603
  • hale1234
  • Mít mèo
  • reddevil1989
  • phùng ý nhi
  • HungLyVu




Xem nhiều