Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động Thương Binh và Xã Hội (Lĩnh vự

  • Thread starter Vo Thi Xuan Han
  • Ngày gửi
V

Vo Thi Xuan Han

Sơ cấp
16/6/09
36
0
0
Q4
#1
Quyết định số 1026 /QĐ-BLĐTBXH ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ lao Động Thươgn Binh và Xã Hội về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội


BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI​



  • Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
  • Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;
  • Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;
  • Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;
  • Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,


QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các vụ, cục, đơn vị có liên quan thường xuyên cập nhật để trình Bộ trưởng công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các vụ, cục, đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30, thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


BỘ TRƯỞNG



Đã ký



Nguyễn Thị Kim Ngân​

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các đ/c Thứ trưởng ( để chỉ đạo)
- Tổ Công tác CTCCTTHC của TTg CP ( để báo cáo)
- Lưu VT, TCTTHĐA30.

Bộ thủ tục hành chính của Bộ LĐTBXH

Danh sách các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: Bảo hiểm xã hội

1. Cấp sổ BHXH đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
2. Cấp sổ BHXH đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
3. Hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp người lao động khám chữa bệnh ở trong nước
4. Hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp người lao động khám chữa bệnh ở nước ngoài
5. Hưởng chế độ thai sản của người lao động đang còn quan hệ lao động
6. Hưởng chế độ thai sản của người lao động không còn quan hệ lao động
7. Hưởng chế độ tai nạn lao động
8. Hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
9. Hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản
10. Hưởng lương hưu, BHXH một lần đối với người tham gia BHXH tự nguyện
11. Hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH
12. Hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết
13. Hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang hưởng lương hưu, trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết
14. Hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết
15. Hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đối với người chấp hành xong hình phạt tù chưa hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH
16. Hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đối với người chấp hành xong hình phạt tù đã hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH
17. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương đã về nước trước ngày 01//01/2007 nhưng không đúng hạn, hiện đang đóng BHXH
18. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương đã về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, hiện đang nghỉ việc
19. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương đã về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp tuất.
20. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài đã về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, hiện đang đóng BHXH
21. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài đã về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, hiện đang nghỉ việc
22. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài đã về n¬ước trư¬ớc ngày 01/01/2007 nh¬ưng không đúng hạn, đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp tuất.
23. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi học tập, thực tập ở nước ngoài đó về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, hiện đang đóng BHXH
24. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi học tập, thực tập ở nước ngoài đó về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, hiện đang nghỉ việc
25. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi học tập, thực tập ở nước ngoài đó về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, đó chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp tuất
26. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi làm chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ đó về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, hiện đang đóng BHXH
27. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi làm chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ đó về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, hiện đang nghỉ việc
28. Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi làm chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ đó về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, đó chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp tuất
29. Cấp sổ BHXH đối với người lao động nghỉ chờ việc trước 01/01/1995
30. Di chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
31. Hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
32. Hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang đóng BHXH
33. Hưởng BHXH một lần đối với người tham gia BHXH bắt buộc đang đóng BHXH
34. Hưởng BHXH một lần đối với người tham gia BHXH bắt buộc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH

Danh sách các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: Bảo hiểm thất nghiệp

1. Hưởng chế độ Bảo hiểm thất nghiệp 1 lần
2. Chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp
3. Tạm dừng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp
4. Giải quyết chế độ tư vấn giới thiệu việc làm đối với người hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp
5. Giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp về học nghề
6. Đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp
7. Tiếp tục hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp
8. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
9. Chuyển nơi hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp

Danh sách các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: Lao động, Tiền lương, tiền công

1. Thẩm định hồ sơ đăng ký đơn giá tiền lương đối với các doanh nghiệp nhà nước xếp hạng đặc biệt theo Quyết định số 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ
2. Thẩm định hồ sơ đăng ký đơn giá tiền lương đối với các công ty nhà nước xếp hạng đặc biệt (trừ công ty hạng đặc biệt thành lập theo Quyết định số 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ) và công ty thực hiện hoạt động công ích là Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam và các Cụm cảng hàng không
3. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xếp hạng đối với công ty nhà nước hạng I trở lên
4. Thoả thuận xếp lương ngạch chuyên viên cao cấp và chuyên gia
5. Tiếp nhận đăng ký, đăng ký lại thang lương, bảng lương của doanh nghiệp ngoài nhà nước
6. Duyệt đơn giá tiền lương doanh nghiệp nhà nước
7. Đăng ký thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp
8. Đăng ký thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp

Danh sách các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: An toàn lao động

1. Giải quyết chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người Lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại, nguy hiểm
2. Thủ tục Đăng ký làm thêm đến 300 giờ/năm
3. Thủ tục Chỉ định các tổ chức được chỉ định kiểm tra chất lượng hàng hóa đặc thù
4. Thủ tục Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá nhập khẩu
5. Đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
6. Thủ tục đăng ký thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng
7. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

Danh sách các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

1. Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở Bảo trợ xã hội công lập do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
2. Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
3. Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
4. Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
5. Thay đổi tên cơ sở, trụ sở, hoặc quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
6. Dạy nghề cho người nghèo
7. Công nhận hộ nghèo
8. Xác nhận đối tượng học sinh, sinh viên được vay vốn
9. Công nhận hộ cận nghèo
10. Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở Bảo trợ xã hội công lập thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
11. Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
12. Giải quyết chế độ nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi đối với gia đình, cá nhân do cấp tỉnh quản lý
13. Thành lập cơ sở bảo trợ công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
14. Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh
15. Thay đổi tên cơ sở, trụ sở, hoặc quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
16. Giải quyết chế độ nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi đối với gia đình, cá nhân do cấp huyện quản lý
17. Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở Bảo trợ xã hội công lập do huyện quản lý
18. Giải quyết chế độ cứu trợ đột xuất
19. Giải quyết hưởng trợ cấp thường xuyên cho đối tượng hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng
20. Giải quyết hưởng trợ cấp thường xuyên đối với trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhận nhận nuôi dưỡng
21. Giải quyết hưởng trợ cấp thường xuyên cho đối tượng ở nhà xã hội
22. Giải quyết hỗ trợ kinh phí mai táng đối với đối tượng bảo trợ xã hội
23. Thành lập cơ sở BTXH công lập hoạt động trên phạm vi cấp huyện
24. Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện
25. Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện
26. Thay đổi tên cơ sở, trụ sở, hoặc quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của UBND cấp huyện
27. Tiếp nhận đối tường bảo trợ xã hội vào nhà xã hội
28. Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở Bảo trợ xã hội công lập do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
29. Giải quyết chế độ nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi đối với gia đình, cá nhân do cấp huyện quản lý
30. Thủ tục Xác nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ dạy nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo

Danh sách các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: Bảo vệ, chăm sóc trẻ em

1. Chi hỗ trợ cho trẻ em thuộc Chương trình 19 trước khi trở về gia đình hoặc nơi cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện
2. Chi hỗ trợ cho trẻ em thuộc Chương trình 19 trước khi trở về gia đình hoặc nơi cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh
3. Chi hỗ trợ cho trẻ em lang thang, trẻ em lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm sau khi trở về gia đình hoặc nơi cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện.
4. Chi hỗ trợ cho trẻ em bị xâm phạm tình dục sau khi trở về gia đình hoặc nơi cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện.
5. Cấp phát thẻ khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới 6 tuổi tại các cơ sở y tế công lập thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân xã.
6. Cấp lại thẻ khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới 6 tuổi tại các cơ sở y tế công lập thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân xã.
7. Đổi thẻ khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới 6 tuổi tại các cơ sở y tế công lập thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân xã.
8. Chi hỗ trợ cho trẻ em lang thang, trẻ em lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm sau khi trở về gia đình hoặc nơi cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã
9. Chi hỗ trợ cho trẻ em bị xâm phạm tình dục sau khi trở về gia đình hoặc nơi cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã
10. Xác nhận đơn đề nghị chi hỗ trợ cho trẻ em thuộc Chương trình 19 thuộc thẩm quyền thực hiện của UBND cấp xã

Danh sách các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: Dạy nghề

1. Bổ nhiệm Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, giám đốc trung tâm dạy nghề trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
2. Công nhận Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư thục
3. Bổ nhiệm lại Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề; giám đốc trung tâm dạy nghề thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
4. Công nhận lại hiệu trưởng Trường cao đẳng nghề tư thục
5. Thôi công nhận Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư thục
6. Công nhận thành viên hội đồng quản trị trường cao đẳng nghề tư thục
7. Phê duyệt điều lệ trường cao đẳng nghề trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
8. Phê duyệt điều lệ trường trung cấp nghề trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
9. Phê duyệt quy chế hoạt động của trung tâm dạy nghề trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ
10. Phê duyệt điều lệ trường cao đẳng nghề tư thục
11. Xếp hạng trường cao đẳng nghề công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
12. Xếp hạng trường trung cấp nghề công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
13. Xếp hạng trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
14. Cấp thẻ kiểm định viên chất lượng dạy nghề
15. Cấp lại thẻ kiểm định viên chất lượng dạy nghề
16. Quyết định thành lập trường cao đẳng nghề công lập
17. Quyết định cho phép thành lập trường cao đẳng nghề tư thục
18. Quyết định thành lập trường trung cấp nghề công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
19. Quyết định thành lập trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
20. Chia, tách, sáp nhập trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề
21. Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề
22. Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề
23. Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài
24. Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề
25. Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng, trường đại học
26. Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài
27. Đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 1
28. Đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 2
29. Đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 3
30. Đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 4
31. Đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 5
32. Xác nhận mẫu phôi bằng, phôi chứng chỉ nghề và phôi bản sao bằng nghề, chứng chỉ nghề
33. Quyết định thành lập trường trung cấp nghề công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
34. Quyết định cho phép thành lập trường trung cấp nghề tư thục thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
35. Quyết định thành lập trường trung cấp nghề công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
36. Quyết định cho phép thành lập trường trung cấp nghề tư thục thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
37. Quyết định thành lập trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
38. Quyết định cho phép thành lập trung tâm dạy nghề tư thục thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
39. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thục
40. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thục
41. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài
42. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài
43. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp
44. Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thục
45. Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thục
46. Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp
47. Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài
48. Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài
49. Xếp hạng trường trung cấp nghề công lập trực thuộc tỉnh
50. Xếp hạng trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc tỉnh
51. Cấp giấy chứng nhận dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề ở cấp độ 3 đối với cơ sở dạy nghề hoặc chương trình dạy nghề

Danh sách các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: Lao động ngoài nước

1. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
2. Thủ tục Cấp đổi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài do doanh nghiệp được cấp lại giấy đăng ký kinh doanh
3. Thủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi giấy phép bị mất, bị cháy, bị hư hỏng
4. Thủ tục Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động
5. Thủ tục Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập thời hạn trên 90 ngày
6. Thủ tục Báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài
7. Thủ tục Cấp giấy Thông báo chuyển trả (đội trưởng, phiên dịch, CB vùng và người lao động)
8. Thủ tục Cấp giấy xác nhận về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ BHXH (đội trưởng, phiên dịch, CB vùng và người lao động)
9. Thủ tục Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
10. Thủ tục Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về xuất khẩu lao động
11. Thủ tục Hỗ trợ bồi dưỡng nâng cao tay nghề, ngoại ngữ cho người lao động đối với thị trường yêu cầu cao về tay nghề, ngoại ngữ
12. Thủ tục Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động củng cố và phát triển thị trường lao động truyền thống
13. Thủ tục Hỗ trợ học phí bồi dưỡng tay nghề, ngoại ngữ, kiến thức cần thiết cho người lao động
14. Thủ tục Hỗ trợ hoạt động quảng bá nguồn lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
15. Thủ tục Hỗ trợ cho thân nhân của người lao động bị chết
16. Thủ tục Đóng góp Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước
17. Thủ tục Hỗ trợ cho người lao động trong một số trường hợp rui ro khách quan khác.
18. Thủ tục Hỗ trợ doanh nghiệp để giải quyết rủi ro cho người lao động
19. Thủ tục Hỗ trợ hoạt động tìm kiếm, khai thác thị trường lao động mới của doanh nghiệp
20. Thủ tục Hỗ trợ cho người lao động bi tại nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật không đủ sức khoẻ để tiếp tục làm việc và phải về nước trước hạn.
21. Thủ tục Cung cấp giáo trình, tài liệu bồi dưỡng ngoại ngữ, kiến thức cần thiết cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài
22. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận tham gia Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nuớc của Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấc tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương
23. Thủ tục Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động nhận lao động thực tập thời hạn trên 90 ngày
24. Thủ tục Báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tưư ra nước ngoài
25. Thủ tục Báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các tổ chức sự nghiệp của nhà nước
26. Thủ tục Xác nhận đề nghị tất toán tài khoản ký Quỹ của doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Danh sách các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: Người có công
1. Cấp giấy báo tử
2. Cấp bằng Tổ quốc ghi công
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã
4. Cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ (11)
5. Xác nhận trường hợp dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh dẫn đến bệnh tật nay đã xuất ngũ nhưng chưa đủ ba năm mà bị bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần
6. Xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc có con trước khi tham gia kháng chiến sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi)
7. Lập biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã (UBND xã thành phần) để xét đề nghị hưởng chế độ đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và ghi nhận tình trạng con đẻ của họ bị dị dạng dị tật
8. Đề nghị khen tặng, truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
9. Xác nhận bản khai đề nghị khen tặng, truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
10. Xác nhận bản khai đề nghị chế độ ưu đãi đối với anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến
11. Xác nhận bản khai cá nhân của người đề nghị chế độ người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày
12. Xác nhận bản khai cá nhân của người đề nghị chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc
13. Xác nhận bản khai cá nhân của người đề nghị chế độ người có công giúp đỡ cách mạng
14. Xác nhận bản khai của thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01/01/1995
15. Cấp giấy khai tử cho người có công với cách mạng từ trần
16. Xác nhận bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần
17. Xác nhận tờ khai nhận trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình đối với người đang thường trú trên địa bàn
18. Xác nhận tờ khai cấp sổ ưu đãi trong giáo dục đào tạo cho người có công với cách mạng đối với những trường hợp đang thường trú tại địa phương
19. Xác nhận đơn đề nghị đi thăm viếng mộ của thân nhân liệt sĩ
20. Xác nhận bản khai cá nhân và bản khai của thân nhân của người đề nghị hưởng chế độ một lần với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TT
21. Đề nghị xác nhận và đề nghị đối tượng hưởng chế độ một lần với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg
22. Xác nhận đơn của thân nhân, người thờ cúng trực tiếp liệt sĩ đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”
23. Xác nhận bản khai cá nhân của đối tượng người có công (hoặc thân nhân) đề nghị cấp thẻ Bảo hiểm y tế
24. Cấp giấy báo tử
25. Cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”
26. Cấp giấy chứng nhận bị thương
27. Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
28. Đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt nam anh hùng”
29. Đề nghị giải quyết chế độ anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến
30. Giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày
31. Đề nghị giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc
32. Giấy xác nhận đối với trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng có công với nước, Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình
33. Đề nghị giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng
34. Đề nghị giải quyết chế độ đối với thân nhân: người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01/01/1995
35. Đề nghị trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân: người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
36. Đề nghị giải quyết mai táng phí và trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng đã từ trần gồm: liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Bằng Có công với nước, Huân chương kháng chiến
37. Đề nghị giải quyết mai táng phí đối với thân nhân người có công với cách mạng hưởng trợ cấp một lần đã từ trần gồm: người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng Huân chương, Huy chương kháng chiến, Huân chương, Huy chương chiến thắng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Huy chương kháng chiến
38. Giải quyết trợ cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình
39. Cấp sổ ưu đãi giáo dục đào tạo
40. Xác nhận cán bộ, công nhân viên chức, cán bộ dân chính Đảng, thanh niên xung phong trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước
41. Cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ
42. Giải quyết cấp thẻ Bảo hiểm y tế
43. Cấp giấy báo tử
44. Lập danh sách (Sở LĐTBXH) và tờ trình (UBND tỉnh) đề nghị Thủ tướng Chính phủ cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công
45. Xác nhận mộ đang quản lý trong nghĩa trang
46. Quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất
47. Cấp giấy chứng nhận bị thương
48. Cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật
49. Cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật
50. Cấp giấy chứng nhận bệnh tật
51. Cấp giấy chứng nhận cho thương binh, bệnh binh do thương tật, bệnh tật ở cột sống bị liệt hai chi dưới
52. Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học
53. Phiếu trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học
54. Quyết định trợ cấp ưu đãi (hàng tháng hoặc một lần) đối với Bà mẹ “Việt Nam anh hùng”
55. Quyết định trợ cấp ưu đãi (hàng tháng hoặc một lần) đối với anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến
56. Quyết định trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày
57. Quyết định trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc
58. Quyết định trợ cấp ưu đãi (hàng tháng hoặc một lần) đối với người có công giúp đỡ cách mạng
59. Quyết định trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
60. Quyết định trợ cấp hàng tháng đối với thân nhân của người có công với cách mạng đã từ trần gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; thương binh kể cả thương binh B; bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
61. Quyết định trợ cấp mai táng phí và trợ cấp một lần đối với đối với thân nhân của người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng đã từ trần gồm: liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Bằng Có công với nước, Huân chương kháng chiến
62. Quyết định trợ cấp mai táng phí đối với đối với thân nhân của người có công với cách mạng hưởng trợ cấp một lần đã từ trần gồm: người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng Huân chương, Huy chương kháng chiến, Huân chương, Huy chương chiến thắng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Huy chương kháng chiến
63. Quyết định về việc điều dưỡng người có công
64. Quyết định trợ cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng
65. Quyết định trợ cấp một lần đối đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được chính sách của Đảng và nhà nước – cán bộ viên chức, dân chính Đảng, thanh niên xung phong
66. Quyết định cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo
67. Cấp giấy báo tin mộ
68. Giải quyết hưởng bảo hiểm y tế cho người có công
69. Di chuyển hồ sơ
70. Cấp giấy báo tử
71. 18 Quyết định trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân của người có công với cách mạng đã từ trần gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; thương binh kể cả thương binh B; bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
72. Giấy chứng nhận bệnh tật
73. Cấp giấy chứng nhận bệnh tật
74. Xác nhận biên bản xảy ra sự việc đối với trường hợp dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh dẫn đến bệnh tật
75. Cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ
76. Cấp giấy chứng nhận bị thương

Danh sách các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

1. Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện tự nguyện đối với cơ sở cai nghiện đã được thành lập của Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội thành lập.
2. Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho cơ sở cai nghiện mới thành lập thuộc các Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội thành lập.
3. Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho cơ sở đã được thành lập của tổ chức, cá nhân.
4. Thay đổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện do tổ chức, cá nhân thành lập.
5. Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện thuộc Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội.
6. Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập.
7. Tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận thông tin, tài liệu và đề nghị Cục QLXNC xác minh.
8. Tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về theo khuôn khổ thỏa thuận song phương (đối với nạn nhân đang cư trú tại một nước tiếp giáp với Việt Nam).
9. Tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài được giải cứu trở về hoặc tự trở về qua biên giới đường bộ.
10. Tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về theo khuôn khổ thỏa thuận song phương (đối với nạn nhân đang cư trú tại một nước không tiếp giáp với Việt Nam).
11. Quyết định cho người nghiện ma túy được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng.
12. Xác nhận đối với phụ nữ, trẻ em bị buôn bán ở nước ngoài trở về không thông qua tiếp nhận
13. Hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người tự nguyện
14. Xác nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về không thông qua tiếp nhận
15. Thành lập Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội cấp tỉnh.
16. Giải thể Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội cấp tỉnh.
17. Đưa người sau cai nghiện ma túy không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao, vào cơ sở quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm.
18. Hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao.
19. Miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người tự nguyện.
20. Xác nhận đơn đề nghị chi hỗ trợ cho trẻ em thuộc Chương trình 19 thuộc thẩm quyền thực hiện của UBND cấp xã
21. Thủ tục Tiếp nhận báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các tổ chức sự nghiệp của nhà nước.
22. Miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao.
23. Thay đổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở chữa bệnh của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội thành lập

Danh sách các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: Việc làm

1. Thành lập Trung tâm Giới thiệu việc làm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
2. Thành lập Trung tâm Giới thiệu việc làm của cơ quan tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương
3. Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng
4. Cấp giấy lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
5. Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp
6. Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng kinh tế thương mại
7. Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đại diện tổ chức phi chính phủ làm việc tại Việt Nam
8. Thành lập trung tâm giới thiệu việc làm do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết định thành lập.
9. Cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho các doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm.
10. Đăng ký hoạt động giới thiệu việc làm cho chi nhánh của doanh nghiệp.
11. Gia hạn giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho các doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm.
12. Gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
13. Cho doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế trong năm 2009 vay để thanh toán cho người lao động
14. Giải quyết chính sách đối với người lao động bị mất việc làm tại các doanh nghiệp mà chủ doanh nghiệp bỏ trốn trong năm 2009.
15. Cho người lao động bị mất việc làm trong năm 2009 vay vốn tự tạo việc làm
16. Cho người lao động bị mất việc làm trong năm 2009 vay vốn để học nghề
17. Cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bị mất việc làm phải về nước trước thời hạn vay vốn tạo việc làm
18. Cho cơ sở sản xuất kinh doanh, gồm (hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp sản xuất, hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật, doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp, chủ trang trại, Trung tâm giáo dục lao động xã hội) vay vốn quĩ quốc gia về việc làm.
19. Cho hộ gia đình vay vốn quĩ quốc gia về việc làm
20. Thông báo khi người nước ngoài đến chào bán dịch vụ
21. Báo cáo danh sách trích ngang đối với người nước ngoài làm việc tại VN không phải cấp giấy phép lao động
22. Thông báo về người nước ngoài đến làm việc
23. Thành lập trung tâm giới thiệu việc làm do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết định thành lập.

Chân thành cám ơn Ban Quản Trị diễn đàn đã dành cho mình 1 chút thời gian để chia sẻ - upload thông tin này
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.




Xem nhiều