Doanh nghiệp với vấn đề thương hiệu

  • Thread starter LuongKhanhToan
  • Ngày gửi
L

LuongKhanhToan

Thành viên thân thiết
30/5/05
217
0
0
Ha Noi
#1
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế một cách mạnh mẽ thì thương hiệu trở thành một vấn đề bức xúc đối với doanh nghiệp vì thương hiệu là tài sản vô giá đối với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã quan tâm đến vấn đề này thế nào; các trình tự, thủ tục xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo hộ thương hiệu ra sao.

Xác lập quyền sở hữu công nghiệp

1. Nhãn hiệu hàng hoá
1.1 Khái niệm
"Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp của yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều loại màu sắc" (Quy định tại Điều 785 Bộ luật Dân sự và theo Điều 6 Nghị định 63/CP)
Theo khái niệm trên, dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu hàng hoá được công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể độc đáo, dễ nhận biết và không phải là dấu hiệu quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đang được bảo hộ tại Việt Nam (kể cả các nhãn hiệu hàng hoá được bảo hộ theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia)

c) Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá nêu trong đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá đã nộp cho Cơ quan có thẩm quyền với ngày ưu tiên sớm hơn (kể cả các đơn về nhãn hiệu hàng hoá được nộp theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia)

d) Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đã hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực bảo hộ nhưng thời gian tính từ khi hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực chưa quá 5 năm, trừ trường hợp hiệu lực bị đình chỉ vì nhãn hiệu hàng hoá không được sử dụng theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 28 Nghị định 63/CP.

e) Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác được coi là nổi tiếng (theo Điều 6bis Công ước Paris) hoặc với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đã được sử dụng và đã được thừa nhận một cách rộng rãi.

f) Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ hoặc với tên gọi xuât xứ của hàng hoá được bảo hộ.

(còn nữa ...)
 
L

LuongKhanhToan

Thành viên thân thiết
30/5/05
217
0
0
Ha Noi
#2
g) Không trùng với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc đã được nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ với ngày ưu tiên sớm hơn;

h) Không trùng với một hình tượng, nhân vật đã thuộc quyền tác giả của người khác trừ trường hợp được người đó cho phép.

1.2 Các dấu hiệu sau đây không được Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu hàng hoá:
a) Dấu hiệu không có khả năng phân biệt, như các hình và hình học đơn giản, các chữ số, chữ cái, các chữ không có khả năng phát âm như một từ ngữ; chữ nước ngoài thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và đã được thừa nhận một cách rộng rãi;

b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá thuộc bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thương xuyên, nhiều người biết đến;

c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phẩm, công dụng, giá trị mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ và xuất xứ của hàng hoá, dịch vụ.

d) Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa đảo người tiêu dùng về xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị của hàng hoá hoặc dịch vụ.

e) Dấu hiệu giống hoặc tương tự với dấu chất lượng, dấu kiểm tra, dấu bảo hành ... của Việt Nam, nước ngoài cũng như của các tổ chức quốc tế.

f) Dấu hiệu, tên gọi (bao gồm cả ảnh, tên, biệt hiệu, bút danh), hình vẽ, biểu tượng giống hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy, lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, địa danh, các tổ chức của Việt Nam cũng như của nước ngoài nếu không được các cơ quan, người có thẩm quyền tương ứng cho phép.

1.3 Trình tự, thủ tục xác lập quyền
Người muốn được hưởng quyền sở hữu đối với nhãn hiệu hàng hoá phải làm đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá theo mẫu được cấp miễn phí tại Cục sở hữu công nghiệp.
Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu hàng hoá phải trải qua hai giai đoạn:

- Xét nghiệm hình thức:
Kể từ ngày đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa được nộp tại Cục sở hữu công nghiệp, đơn sẽ được thẩm định (xét nghiêm) về mặt hình thức.

Trong thời hạn là 3 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký Nhãn hiệu, doanh nghiệp sẽ được cơ quan đăng ký thông báo kết quả xem xét hình thức đơn, trong đó tuyen bố chấp nhận hoặc từ chối nhận đơn hợp lệ về thủ tục.

- Xét nghiêm nội dung:
Kết thúc giai đoạn xét nghiệm hình thức, nếu đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ thì đơn sẽ được chuyển sang giai đoạn xét nghiệm nội dung.

Trong thời hạn là 9 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được Cơ quan đăng ký thông báo kết quả xem xét nội dung đơn, trong đó chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận đăng ký nhãn hiệu.

(Còn nữa ...)
 
MINA

MINA

TV Ban Quản Trị / Admin
Thành viên BQT
12/11/03
3,502
108
63
Ninh Thuận
#3
Thương hiệu của công ty cũng là một vấn đề khá quan trọng nhất trong tạo thương hiệu vẫn là chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường. Nó rất dễ gây hiệu ứng ngược khi bạn cố tạo vẻ hào nhoáng bên ngoài cho thương hiệu cho hàng hóa chất lượng không cao và không đồng đều.
 
L

LuongKhanhToan

Thành viên thân thiết
30/5/05
217
0
0
Ha Noi
#4
To chị Mina: ở đây em không đề cập đến vấn đề cách thức tạo dựng nên một thương hiệu mạnh vì vấn đề này quá lớn. Em chỉ đề cập đến một khía cạnh nhỏ của thương hiệu thôi; đó là các trình tự, thủ tục xây dựng thương hiệu và đăng ký bảo hộ thương hiệu ra sao. Nó hoàn toàn là các thủ tục pháp lý mà thôi.
 
L

LuongKhanhToan

Thành viên thân thiết
30/5/05
217
0
0
Ha Noi
#5
1.4 Thủ tục giấy tờ cần thiết
- Tờ khai đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá theo mẫu 04.

- 15 mẫu nhãn hiệu hàng hoá.

- Bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh được công chứng hợp lệ.

- Liệt kê danh mục hàng hoá/dịch vụ sử dụng cho nhãn hiệu.

1.5 Các lợi ích hợp pháp khi được pháp luật bảo hộ.
- Văn bằng bảo hộ Nhãn hiệu hàng hoá là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá chỉ có hiệu lực trong thời hạn 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, có thể được tham gia liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm, không giới hạn số lần, (Giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá có thể bị đình chỉ hiệu lực theo yêu cầu của người khác trong trường hợp doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu chấm dứt tồn tại hoặc không sử dụng nhãn hiệu đó trong 5 năm năm liên tục);

- Nhãn hiệu hàng hoá được bảo hộ trong phạm vi các sản phẩm/dịch vụ đã đăng ký theo nhãn hiệu.

- Chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá có quyền:
+ Quyền chiếm hữu: Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu Nhãn hiệu hàng hoá đã đăng ký, chủ sở hữu có quyền yêu cầu các cơ quan chức năng sử lý khi phát hiện bên thứ 3 có hành vi xâm phạm quyền của mình;

+ Quyền sử dụng: chủ sở hữu có quyền gắn nhãn hiệu trên sản phẩm, bao gói hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, hoặc lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán, tàng trữ để bán hàng hoá mang nhãn hiệu, nhập khẩu hàng hoá mang nhãn hiệu đã đăng ký;

+ Quyền định đoạt: chủ sở hữu có quyền chuyển giao quyền sử dụng (li-xăng), chuyển nhượng quyền sở hữu (đem bán), từ bỏ (yêu cầu huỷ bỏ Văn bằng bảo hộ của mình hoặc không tiếp tục gia hạn văn bằng bảo hộ).
 
L

LuongKhanhToan

Thành viên thân thiết
30/5/05
217
0
0
Ha Noi
#6
2. Kiểu dáng công nghiệp
2.1 Khái niệm:

"Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp" (Theo quy định tại Điều 784 Bộ Luật dân sự và Điều 5 Nghị định 64/CP).
Theo khái niệm trên, Kiểu dáng công nghiệp được công nhận là có tính mới đối với thế giới theo Điều 784 Bộ Luật dân sự nếu kiểu dáng công nghiệp đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Khác biệt cơ bản với các kiểu dáng công nghiệp được mô tả trong các đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền với ngày ưu tiên sớm hơn;

- Khác biệt cơ bản với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã được công bố trong bất kỳ nguồn thông tin nào dưới đây:
+ Các nguồn thông tin liên quan đến việc bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở nước ngoài, tính từ ngày công bố;

+ Các nguồn thông tin tính đến trước ngày ưu tiên của đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn chưa bị bộc lộ công khai ở trong nước hoặc/và ở nước ngoài dưới hình thức sử dụng hoặc mô tả trong bất kỳ nguồn thông tin nào như kiểu dáng được thể hiện trên phim ảnh, truyền hình, triển lãm ...;

+ Kiểu dáng công nghiệp được dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp theo Điều 784 Bộ Luật Dân sự nếu có thể chế tạo hàng loạt bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó.
 
L

LuongKhanhToan

Thành viên thân thiết
30/5/05
217
0
0
Ha Noi
#7
2.2 Các đối tượng sau đây không được Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa là kiểu dáng công nghiệp

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng;

- Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật;

- Hình dáng bên ngoài của các công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

- Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng;

- Kiểu dáng các sản phẩm chỉ có giá trị thẩm mỹ.
 
L

LuongKhanhToan

Thành viên thân thiết
30/5/05
217
0
0
Ha Noi
#8
2.3 Trình tự, thủ tục xác lập quyền
Chủ thể muốn được hưởng quyền sở hữu đối với Kiểu dáng công nghiệp phải làm Đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ theo mẫu được cấp miễn phí tại Cục sở hữu công nghiệp.

Đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ phải được nộp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Cục sở hữu công nghiệp) và đơn sẽ phải trải qua hai giai đoạn xét nghiệm hình thức và xét nghiệm nội dung.

- Xét nghiệm hình thức:
Kể từ ngày đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ đối với Kiểu dáng công nghiệp được nộp tại Cục sở hữu công nghiệp, đơn này sẽ được thẩm định (xét nghiệm) về mặt hình thức. Giai đoạn này có thời hạn là 3 tháng, trong khoảng thời gian này các xét nghiệm viên của Cục sở hữu công nghiệp sẽ xem xét về hình thức của đơn như: hồ sơ đơn có đủ các tài liệu bắt buộc phải có hay không; mỗi tài liệu có đáp ứng các đòi hỏi về hình thức như có điền đủ các thông số hay không, có đủ các chữ ký và con dấu không; có nộp đủ phí hay không; các ảnh chụp đã đủ chưa và có rõ nét hay không và có đúng góc độ không ... Kết thúc thời hạn 3 tháng, Cục sở hữu công nghiệp sẽ có thông báo đến người nộp đơn về hình thức của đơn, theo đó Cục sở hữu công nghiệp sẽ thông báo rõ là đơn được công nhận là đơn hợp lệ và được chuyển sang giai đoạn xét nghiệm nội dung hoặc đơn còn có những thiếu sót cần phải bổ sung.

- Xét nghiệm nội dung:
Sau khi đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ, được chuyển sang giai đoạn xét nghiệm nội dung. Giai đoạn này là giai đoạn tìm hiểu bản chất của các đối tượng yêu cầu bảo hộ trong đơn, đánh giá đối tượng đó theo các tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định của pháp luật. Nếu các đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ thì văn bằng bảo hộ sẽ được cấp và chủ thể đứng đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ sẽ trở thành chủ sở hữu. Trong trường hợp ngược lại, đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ thì văn bằng bảo hộ sẽ không được cấp.
 
L

LuongKhanhToan

Thành viên thân thiết
30/5/05
217
0
0
Ha Noi
#9
2.4 Thủ tục giấy tờ cần thiết
- 06 bộ ảnh chụp hoặc 06 bộ bản vẽ (mỗi bộ gồm các ảnh và bản vẽ), bao gồm:

+ Phối cảnh;

+ Nhìn từ phía trước;

+ Nhìn từ phía sau;

+ Nhìn từ bên phải;

+ Nhìn từ bên trái;

+ Nhìn từ trên xuống;

+ Nhìn từ dưới lên.

- Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (trong trường hợp tác giả không phải là người đăng ký).
- Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp.
 
L

LuongKhanhToan

Thành viên thân thiết
30/5/05
217
0
0
Ha Noi
#10
2.5 Quyền đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ
Văn bằng bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp là bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam từ ngày cấp đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ và được gia hạn liên tiếp 2 lần mỗi lần 5 năm. Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ như được thể hiện trong bản mô tả Kiểu dáng công nghiệp.

Các quyền của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp:

- Quyền chiếm hữu: Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu Kiểu dáng công nghiệp đã được cấp bằng, có quyền yêu cầu các cơ quan chức năng xử lý khi phát hiện bên thứ ba xâm phạm quyền sở hữu của mình.

- Quyền sử dụng: Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có quyền sử dụng thông qua các hoạt động sau:
+ Sản xuất các sản phẩm có hình dáng bên ngoài là Kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ;

+ Đưa vào lưu thông, quảng cáo nhằm để bán, chào bán, tàng trữ để bán các sản phẩm có hình dáng bên ngoài là Kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ;

+ Nhập khẩu các sản phẩm có hình dáng bên ngoài là Kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ.

- Quyền định đoạt: Quyền định đoạt của chủ sở hữu đối với Kiểu dáng công nghiệp thể hiện ở các nội dung: chủ sở hữu có quyền chuyển giao sử dụng (li-xăng), chuyển nhượng quyền sở hữu (đem bán), từ bỏ (yêu cầu huỷ bỏ văn bằng bảo hộ của mình hoặc không tiếp tục gia hạn văn bằng bảo hộ).
 
L

LuongKhanhToan

Thành viên thân thiết
30/5/05
217
0
0
Ha Noi
#11
3. Tên thương mại
3.1 Khái niệm
"Tên thương mại được bảo hộ là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số, phát âm được;

- Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh".

3.2 Các tên gọi sau đây không được bảo hộ dưới danh nghĩa là tên thương mại
- Tên gọi của các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc các chủ thể không liên quan đến hoạt động kinh doanh;

- Tên gọi nhằm mục đích thực hiện chức năng của tên thương mại nhưng không có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh của các cơ sở kinh doanh trong cùng một lĩnh vực;

- Tên thương mại gây nhầm lẫn với tên thương mại của người khác đã được sử dụng từ trước trên cùng một địa bàn và trong cùng một lĩnh vực kinh doanh, gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đã được bảo hộ từ trước khi bắt đầu sử dụng tên thương mại đó.

3.3 Điều kiện xác lập quyền
Nếu đối tượng đáp ứng yêu cầu nói trên theo luật định thì đương nhiên được bảo hộ không cần bất cứ thủ tục xác lập quyền nào (thông thường là sau khi được cấp đăng ký kinh doanh tức là tên thương mại đã được xác lập).

Chủ sở hữu có quyền:
- Sử dụng vào mục đích kinh doanh bằng cách dùng Tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh (thể hiện trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hoá, bao bì hàng hoá và quảng cáo).

- Chuyển giao theo hợp đồng hoặc để thừa kế cho người khác cùng với toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới Tên thương mại đó.
 

Thành viên trực tuyến

  • baotudau
  • MintMint
  • YÊN QUỐC
  • daongocnam0603
  • hanhseo
  • seowebhaiphong
  • simphongthuyvn5



Xem nhiều