Tài khoản 156 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1561- Giá mua hàng hoá: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho ( Tính theo trị giá mua vào).
- TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá: Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá phát sinh liên quan đến số hàng hoá đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hoá hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hoá đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ (kể cả hàng tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán đc). CP thu mua hàng hoá hach toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các cp liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hoá vd: cp bảo hiểm hàng, tiền thuê kh, thuê bãi, cp vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản đưa hàng từ nơi mua về đến kho DN, các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá.
TK 1567: Hàng hoá bất động sản.
Kết cấu của TK 1561:
Bên nợ:
- Trị giá hàng mua vào đã nhập kho theo hđ.
- Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu hoặc thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
- Trị giá hàng hoá giao gia công, chế biến xong nhập kho, gồm giá mua vào và cp gia công, chế biến.
- Trị giá hàng nhận góp vốn.
- Trị giá hàng bán bị trả lại đã nhập kho.
- Trị giá hàng thừa khi kiểm kê.
Bên có
- Trị giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ.
- Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua.
- Trị giá hàng trả lại cho người bán.
- Trị giá hàng hao hụt, mất mát.
Số dư bên Nợ: hàng tồn kho cuối kỳ.
TK 1562: CP thu mua hàng hoá:
Bên Nợ:
Cp thu mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan đến khối lượng hàng hoá mua vào, đã nhập kho trong kỳ.
Bên Có:
Cp thu mua hàng hoá tính cho khối lượng hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
Số dư bên nợ:
Cp thu mua hàng hoá còn lại cuối kỳ.
Chúc mọi người có 1 ngày tốt lành!!!