Điều kiện ghi nhận TSCD

  • Thread starter myyen9999
  • Ngày gửi
myyen9999

myyen9999

Tình ơi xin ngủ yên!
30/3/10
203
3
18
TP Quy Nhơn
Sếp e vừa mua xe hơi.nhung để tên là công ty.vậy cái xe này là ts cd của cty phải ko ah, và điều kiện như thế nào mới được ghi nhận vậy các anh chị?e phải có những giấy tờ chứng minh gì mới được ghi nhận nhỉ?
Các anh chị giúp e nha!
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
Hoakhe

Hoakhe

Trung cấp
22/12/09
167
4
18
Ninh Bình
NTAC

NTAC

Cao cấp
23/7/07
1,211
12
38
37
In the blue Air
Sếp e vừa mua xe hơi.nhung để tên là công ty.vậy cái xe này là ts cd của cty phải ko ah, và điều kiện như thế nào mới được ghi nhận vậy các anh chị?e phải có những giấy tờ chứng minh gì mới được ghi nhận nhỉ?
Các anh chị giúp e nha!

Chuẩn mực và chế độ kế toán đều có nêu ý của em: Tóm lại là CCDC có giá trị trên 10 triệu, TGSD trên 1 năm sẽ được ghi nhận là TSCĐ, trường hợp em nêu xe otô đó đã mang tên công ty thì nó là TSCĐ của Công ty.
 
minhcong

minhcong

Constantly Looking
13/12/09
1,109
56
48
Đảo Đào Hoa
Sếp e vừa mua xe hơi.nhung để tên là công ty.vậy cái xe này là ts cd của cty phải ko ah, và điều kiện như thế nào mới được ghi nhận vậy các anh chị?e phải có những giấy tờ chứng minh gì mới được ghi nhận nhỉ?
Các anh chị giúp e nha!
1. Điều kiện để là TSCD thì có 4 điều kiện như đã học (thường thì mình chỉ quan tâm đến 2 tiêu chí là Giá trị trên 10triệu, có thời gian sử dụng lâu dài,trên 1năm)
2. Nếu công ty bạn, là công ty mà chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty thì dù đứng tên là tên của chủ DN hay tên của công ty đều là TSCD của công ty
3. Nếu công ty bạn là công ty TNHH thì phải là tên của công ty đó thì mới được ghi nhận là TSCD của công ty
Chúc thành công
 
NTAC

NTAC

Cao cấp
23/7/07
1,211
12
38
37
In the blue Air
1. Điều kiện để là TSCD thì có 4 điều kiện như đã học (thường thì mình chỉ quan tâm đến 2 tiêu chí là Giá trị trên 10triệu, có thời gian sử dụng lâu dài,trên 1năm)
2. Nếu công ty bạn, là công ty mà chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty thì dù đứng tên là tên của chủ DN hay tên của công ty đều là TSCD của công ty
3. Nếu công ty bạn là công ty TNHH thì phải là tên của công ty đó thì mới được ghi nhận là TSCD của công ty
Chúc thành công

Chưa rõ ý số 2 của bạn được trích từ nội dung của văn bản nào ?????
 
minhcong

minhcong

Constantly Looking
13/12/09
1,109
56
48
Đảo Đào Hoa
minhcong

minhcong

Constantly Looking
13/12/09
1,109
56
48
Đảo Đào Hoa
Nhưng nó phải được phát hành bằng văn bản chứ bạn ?
Trong Luật doanh nghiệp không có khái niệm "Công ty trách nhiệm vô hạn".
Trong luật DN quy định các loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn và các loại hình DN chịu trách nhiệm vô hạn.
1. Trách nhiệm hữu hạn có nghĩa là chỉ chịu trách nhiệm có giới hạn trong phạm vi số vốn đã đăng ký , gồm các loại hình : Công ty trách nhiệm hữu hạn ( một thành viên và hai thành viên trở lên), Công ty cổ phần và Công ty hợp danh (đối với các thành viên góp vốn ).
2. Trách nhiệm vô hạn có nghĩa là phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của doanh nghiệp, gồm các loại hình: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh ( đối với các thành viên hợp danh ).
Riêng trong Công ty hợp danh có hai loại thành viên: Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn; Mỗi loại thành viên chịu trách nhiệm khác nhau ( như trên)
 
Sửa lần cuối:
minhcong

minhcong

Constantly Looking
13/12/09
1,109
56
48
Đảo Đào Hoa
Vậy là sao nhỉ ?

Xem lại Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 chương 4 mục doanh nghiệp tư nhân
Nếu cố tình ko hiểu thì bó tay luôn
Bạn chắc chỉ làm cho công ty TN hữu hạn và công ty cổ phần nên ko bít thì phải
Thân
 
minhcong

minhcong

Constantly Looking
13/12/09
1,109
56
48
Đảo Đào Hoa
CHƯƠNG VI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN


Điều 141. Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

Điều 142. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp
1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Read more: http://www.luatgiapham.com/phap-lua...-luat-doanh-nghiep.html?start=5#ixzz0uIswyaes
 

Xem nhiều