Kế toán công trình xây dựng.

  • Thread starter Crystal Rose
  • Ngày gửi
Khóa học Quản trị dòng tiền
N

nguyenhiep8989

Sơ cấp
13/5/11
23
0
0
quang ninh
theo mình thì khi hoàn thành bàn giao thì bên bạn xuất hoá đơn thì cứ phản ánh vào doanh thu như bình thường thôi mà
 
bacnamtraining

bacnamtraining

Cao cấp
22/1/11
867
35
28
46
Ha Noi
Em nên đọc kỹ lại TK154 trong xây dựng

p
XÂY LẮP
Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên Tài khoản 154 dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp công nghiệp, dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp.
Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành công trình xây lặp mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
Tài khoản này trong ngành Xây lắp có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1541 - Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dỡ dang cuối kỳ.
- Tài khoản 1542 - Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dỡ đang cuối kỳ (Thành phẩm, cấu kiện xây lắp,. . .).
- Tài khoản 1543 - Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dỡ dang cuối kỳ.
- Tài khoản 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dỡ dang cuối kỳ.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ
NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU TRONG NGÀNH XÂY LẮP
I. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (kể cả ở đơn vị nhận khoán nội bộ về sản phẩm xây lắp có tổ chức kế toán riêng).
Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán xây lắp, gồm:
- Chi phí vật liệu;
- Chi phí nhân công;
- Chi phí sử dụng máy thi công;
- Chi phí chung.
Riêng chi phí chung được tập hợp bên Nợ Tài khoản 1541 “Xây lắp”: Chỉ bao gồm chi phí chung phát sinh ở đội nhận thầu hoặc công trường xây lắp. Còn chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp (là một bộ phận của chi phí chung) được tập hợp bên Nợ Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Chi phí này sẽ được kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” tham gia vào giá thành tồn bộ sản phẩm xây lắp hoàn thành và bán ra trong kỳ.
1. Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí xây lắp (bên Nợ Tài khoản 1541 “Xây lắp”):
1.1. Hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây, lắp (Không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung).
Nguyên tắc hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho (Giá bình quân gia quyền; Giá nhập trước, xuất trước,. . .).
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp xuất sử dụng cho công trình.
Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý (Tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu,. . .).
- Căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang (Khoản mục: Chi phí vật liệu) (1541)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường)
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
1.2. Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán tương tự như ngành công nghiệp.
1.3. Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công:
Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,. . . (Kể cả loại máy phục vụ xây, lắp).
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công, gồm: Chi phí nhân công điều khiển máy, phục vụ máy,. . .; Chi phí vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài (Chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy,. . .); Chi phí khác bằng tiền.
Chi phí tạm thời cho hoạt động của máy thi công, gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,. . .) không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá máy thi công; Chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy,. . .). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (Được hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 142, hoặc TK 242) sau đó sẽ phân bổ dần vào Nợ Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”; Hoặc phát sinh sau, nhưng phải tính trước vào chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ (Do liên quan tới việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí, ghi Có Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”, Nợ Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”.
Việc tập hợp chi phí và tính giá thành về chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán riêng biệt theo từng máy thi công (Xem hướng dẫn ở phần Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”).
- Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (Chi phí thực tế ca máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang (Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường)
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.
1.4. Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung:
- Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; Khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; Khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội,. . . Khi các chi phí này phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 334, 338, 152, 153, 142, 214, 335, 111, 112,. . .
- Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 352 - Dự phòng phải trả.
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, như chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, kế toán phản ánh vào các Tài khoản chi phí có liên quan, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338. . .
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến hoạt động sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp để tập hợp chi phí sửa chữa và bảo hành và tính giá thành bảo hành, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
- Khi công việc sửa chữa và bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.
- Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi;
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan (Tỷ lệ với chi phí nhân công), ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành công trình xây lắp)
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
2. Phương pháp hạch toán và kết chuyển chi phí xây lắp (bên Có TK 1541 “Xây lắp”):
2.1. Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi (Ví dụ: Không đủ tính thực thi về mặt pháp lý như có sự nghi ngờ về hiệu lực của nó, hoặc hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình. . .) phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.
2.2. Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được giảm nếu có các khoản thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên, vật liệu thừa và thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng xây dựng.
a) Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá gốc)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.
b) Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá có thể thu hồi)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.
c) Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà tiêu thụ ngay, kế toán phản ánh các khoản thu bán vật liệu thừa và phế liệu, giảm chi phí:
Nợ các TK 111, 112, 113,. . . (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang (Giá bán chưa có thuế GTGT).
d) Kế toán thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng và TSCĐ này đã trích khấu hao đủ theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
+ Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang (Giá bán chưa có thuế GTGT).
+ Phản ánh chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có), ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (33311)
Có các TK 111, 112,. . .
+ Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao hết là máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng đã thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.
2.3. Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoàn thành được xác định là đã bán (Bàn giao từng phần hoặc toàn bộ cho Ban quản lý công trình - bên A); hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính nội bộ:
a) Trường hợp bàn giao cho bên A (Kể cả bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành theo hợp đồng khoán nội bộ, cho đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng), ghi;
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang (1541).
b) Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ (Xây dựng nhà để bán,. . .) hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang (1541).
c) Trường hợp bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (Cấp trên, đơn vị nội bộ - do thực hiện hợp đồng khoán xây lắp nội bộ, đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạch toán đến giá thành sản xuất xây lắp), ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3362)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang (1541).
II. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đối với hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp và dịch vụ trong doanh nghiệp xây lắp thực hiện như quy định cho ngành công nghiệp.



Phần nào không hiểu lại hỏi


Làm kế toán không khó, nhưng cũng chẳng phải dễ !
Kiên trì là làm được kế toán .
Mr Cù Trọng Xoay :
Sky: bacnamtraining YM: bacnamtraining
 
bacnamtraining

bacnamtraining

Cao cấp
22/1/11
867
35
28
46
Ha Noi
Thi bạn tập hợp Z như binhthuong
nhung không có 621 thôi !
 
N

ngacrystal

Sơ cấp
17/2/11
21
1
0
ha noi
Cty nhận được hợp đồng xây dựng tổng giá trị hợp đồng là 2tỷ. Sau khi ký hd khách hàng tạm ứng 30% giá trị hợp đồng, sau khi hoàn thành khoảng 50% công trình khách hàng thanh toán tiếp 30% và đòi công ty xuất hoá đơn cho tổng số tiền thanh toán. Với trương hợp này công ty có nên xuất hoá đơn ko và nếu xuất hoá đơn thì tính giá vốn như thế nào là hợp lý. các bác cho ý kiến nhe
 
Sửa lần cuối:
C

congaihaiduong

Sơ cấp
1/1/11
11
0
1
37
hai duong
bạn nào có mẫuphân bổ vật tư cho từng công trình không? gửi mình xin với nha.(nguyeyen89ktqd@gmail.com)
 
X

xuanchi

Sơ cấp
27/7/10
3
0
0
thanh pho buon
Cac anh chị cho e hoi 1 ti ah!
Công ty em xây dựng công trình, chỉ lấy tiền công thôi chứ không bao gồm vật tư nhưng theo quyết định 48 thi e phải định khoản như thế nào vậy ah?
Thanks!
 
V

vylinh01

Sơ cấp
8/6/11
6
0
1
binh chanh
các bạn cho mình hỏi: Cty mình làm bên lĩnh vực dịch vụ-khách sạn. Vừa rồi bên mình mới xây xong 1 cái khách sạn và đưa vào hoạt động. Giờ mình phải hạch toán như thế nào cho đúng. Mình thấy giám đốc đưa ra 1 đống hóa đơn vật liệu xây dưngj, rồi ti vi, máy lạnh, máy giặt......nhiều thứ và mình rối cả mắt. Lại còn lương công nhân nữa chứ-khoảng 900tr. Vậy có bạn nào biết cách hạch toán thì chỉ cho mình với nhé. Mình cám ơn các bạn rất nhiều.
 
P

phuongnt2406

Sơ cấp
2/4/10
26
0
0
38
ha noi
chào cả nhà, em vừa chân ướt chân ráo bước vào nghề kế toán, và dc làm kế toán 1 công ty xây dựng, em làm kế toán tổng hợp các anh các chị và các bạn có kinh nghiệm có thể chỉ bảo cho em bít 1 ít kinh nghiệm cần phải làm dc k ah
 
V

vo thi Huyen

Ngày xưa ơi!
23/6/08
122
0
0
40
Nơi ấy quê mình!
Cty nhận được hợp đồng xây dựng tổng giá trị hợp đồng là 2tỷ. Sau khi ký hd khách hàng tạm ứng 30% giá trị hợp đồng, sau khi hoàn thành khoảng 50% công trình khách hàng thanh toán tiếp 30% và đòi công ty xuất hoá đơn cho tổng số tiền thanh toán. Với trương hợp này công ty có nên xuất hoá đơn ko và nếu xuất hoá đơn thì tính giá vốn như thế nào là hợp lý. các bác cho ý kiến nhe

phần tạm ứng hợp đồng không xuất hóa đơn, chỉ xuất phần đã hoàn thành có biên bản nghiệm thu từng phần bạn a.
 
duyvinh

duyvinh

Cao cấp
19/5/07
1,259
74
48
Hà Nội
Cac anh chị cho e hoi 1 ti ah!
Công ty em xây dựng công trình, chỉ lấy tiền công thôi chứ không bao gồm vật tư nhưng theo quyết định 48 thi e phải định khoản như thế nào vậy ah?
Thanks!

Cách hạch toán theo quyết định 48 quy định trong chế độ rồi, bạn có thể tham khảo thêm ở đây http://www.webketoan.vn/forum/kei-toain-hoait-doing-xay-laip/hach-toan-chi-phi-theo-quyet-dinh-48-co-duoc-dung-cac-tai-khoan-621-622-627-144-nhu-theo-qd-15-hay-khong-138854.html và các bài trong khu vực này

phần tạm ứng hợp đồng không xuất hóa đơn, chỉ xuất phần đã hoàn thành có biên bản nghiệm thu từng phần bạn a.

Cũng chưa chắc đâu nhé! phụ thuộc vào điều khoản tạm ứng và thanh toán của hợp đồng nữa. Cần phải đưa lên đây điều khoản đó mới biết thuộc trường hợp nào.
Đối với cơ quan thuế, nếu tạm ứng lần thứ 2 có nghĩa là giá trị đợt tạm ứng lần 1 (các chi phí liên quan) đã kết tinh vào sản phẩm hàng hoá, nếu có biên bản nghiệm thu thì phù hợp với chuẩn rmực 14- Doanh thu và thu nhập khác, cty phải xuất hoá đơn. Như vậy hợp đồng và biên bản nghiệm thu là yếu tố xác định giá trị trên hoá đơn.
 
Sửa lần cuối:
D

dunghatinh

Trung cấp
22/9/09
142
1
0
HCM
Các công ty xây lắp đều áp dụng QĐ 15/2006 mà

các bạn cho mình hỏi: Cty mình làm bên lĩnh vực dịch vụ-khách sạn. Vừa rồi bên mình mới xây xong 1 cái khách sạn và đưa vào hoạt động. Giờ mình phải hạch toán như thế nào cho đúng. Mình thấy giám đốc đưa ra 1 đống hóa đơn vật liệu xây dưngj, rồi ti vi, máy lạnh, máy giặt......nhiều thứ và mình rối cả mắt. Lại còn lương công nhân nữa chứ-khoảng 900tr. Vậy có bạn nào biết cách hạch toán thì chỉ cho mình với nhé. Mình cám ơn các bạn rất nhiều.
Các chi phí bạn tập hợp vô 2412, khi đưa vào hoạt động thì ghi nhận là TSCĐ.
 
Sửa lần cuối:
N

nghoangchung71

Guest
10/1/11
3
0
0
Tp Vinh, Nghệ An
Chào các bạn!
Cho mình hỏi: Doanh thu chưa thực hiện được hiểu như thế nào trong kế toán xây lắp công trình?
Thank!

Chào các bạn!
Mình đang băn khoăn về hạch toán khoản doanh thu chưa thực hiện mà không biết!
Công ty nhận thầu công trình và đã làm xong nhưng chưa quyết toán A-B với chủ đầu tư và chủ đầu tư yêu cầu xuất HĐ, kế toán đã xuất hóa đơn và mình hạch toán vào Tk 3387 "Doanh thu chưa thực hiện" thì có đúng không?
Ai có kinh nghiệm chia sẻ cho mình với. Thank!
 
Sửa lần cuối:
duyvinh

duyvinh

Cao cấp
19/5/07
1,259
74
48
Hà Nội
chào cả nhà, em vừa chân ướt chân ráo bước vào nghề kế toán, và dc làm kế toán 1 công ty xây dựng, em làm kế toán tổng hợp các anh các chị và các bạn có kinh nghiệm có thể chỉ bảo cho em bít 1 ít kinh nghiệm cần phải làm dc k ah

Ít nhất, em nên đọc hết các bài viết ở các trang của mục Kế toán xây lắp thì sẽ hiểu hết thôi!
 
T

tam936

Cao cấp
9/2/10
268
3
16
Ngọc Hồi, Kon Tum
Sao kỳ vậy, xuất hoá đơn thì thông thường nếu thi công dài hạn (nhiều năm) thì cứ sau mỗi đợt nghiệm thu từng hạng mục thi công phải xuất HĐ cho chủ đầu tư. Nếu thi công ngắn hạn (Trong 01 năm xong luôn) thì có thể xong công trình mới xuất hoá đơn hoặc sau các đợt nghiệm thu khối lượng từng hạng mục có xác nhận các bên liên quan thì phải xuất HĐ. Giá trị xuất trên hoá đơn không liên quan đến giá trị thanh toán của khách hàng: Dù đã thanh toán đc bao nhiêu ko cần biết nhưng khi đã có biên bản nghiệm thu từng hạng mục hoàn thành thì xuất HĐ theo giá trị đã hoàn thành đó chứ
 
T

totochanthuy

Sơ cấp
24/10/08
33
1
6
ha noi
có sử dụng hay không phụ thuộc vào chế độ kế toán ma doanh nghiệp áp dụng. Nếu DN vừa và nhỏ áp dụng theo QĐ 48 thì tất cả CP NVLTT, NCTT, CPC đều tập hợp vào TK 154 - chi tiết. Còn nếu DN của bạn áp dụng theo QĐ 15 thì vẫn tập hợp CP vào TK 621, 622, 623, 627. Muốn tìm hiểu cụ thế bạn nên đọc lại một số quyển sách hạch toán kế toán theo QĐ 15 và QĐ 48 ý, rất cụ thể.

Bạn hạch toán hóa đơn mà giám đốc đưa cho vào các khoản CP, nếu bên bạn tự bỏ tiền ra xây thì bạn hạch toán CP vào 241,bạn vào google rồi tim TK 241, bạn sẽ biết cách hạch toán. Sau khi bạn hạch toán xong khi đưa TSCĐ và sd sẽ trích khấu hao như bình thường. Bạn lựa chọn PP khâu hao cho phu hợp
 
Sửa lần cuối:

Xem nhiều