Cước VTQT là đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi hạch tóan DT / CP thì nó đã xuất hiện khỏan chênh lệch cước chịu thuế TNDN rồi. Tuy nhiên, khi bán cước, vẫn phải lập HĐ GTGT để xác định DT. Khi mình kê khai HĐ bán ra hàng tháng, do HĐ kê khai phải liên tục nên mình cũng vẫn kê khai những HĐ bán cước, chỉ khác là thuế GTGT = 0.
Cước VTQT được hạch toán như là những khoản THU-CHI HỘ đại lý, KHÔNG HẠCH TOÁN VÀO DOANH THU / CHI PHÍ. giải trình với thuế Vì là hàng do đại lý chỉ định giá mua / giá bán CƯỚC, đơn vị forwarder theo chỉ định book chỗ, đóng container thu hộ cước nếu trong cont có lô hàng chỉ định cước trả trước tại Việt Nam và chi hộ cước nếu vận đơn master chỉ định cước trả tại Việt Nam. DN ăn lời phần local charges tại Việt Nam như phí chứng từ, phí giao nhận, phí bốc xếp ... sau khi trừ những chi phí cho cảng vụ như phí đóng hàng, bốc dỡ.
THU HỘ / CHI HỘ hạch toán vào 02 TK 3388 / 1388
Khi báo cáo thuế GTGT hàng tháng, phải tách ra thành 04 loại bảng : Bảng kê bán ra, bảng kê thu hộ, bảng kê mua vào, bảng kê chi hộ.
Cuối kỳ kết chuyển số thu hộ & chi hộ xem số dư nợ hay có (thu hộ & chi hộ cái nào nhiều hơn) để có hướng xử lý & cân đối.
Dịch vụ GNVT hoặc Shipping line thì việc tập hợp chi phí không phức tạp, chi phí cũng chỉ quanh quẩn có vào lọai nên nếu nhu cầu quản lý chi tiết không cao lắm thì chỉ cần sử dụng 632 thôi.