CHỨNG TỪ KẾ TOÁN LÀ GÌ
Là những chứng từ và vật mang tin, phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
ND CHỦ YẾU CỦA CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập và xử lý chứng từ kế toán;
- Các mã hiệu quản lý NSNN và mã hiệu nghiệp vụ KBNN;
- Tên, địa chỉ, mã hiệu (nếu có) của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ, mã hiệu (nếu có) của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Các chỉ tiêu về số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán; dấu của các đơn vị có liên quan theo qui định đối với từng loại chứng từ.
Ngoài những nội dung chủ yếu quy định trên đây, chứng từ kế toán có thể bổ sung thêm những nội dung khác theo quy định của Tổng Giám đốc KBNN.
CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
1. KBNN được sử dụng chứng từ điện tử (gồm có: chứng từ điện tử do ngân hàng chuyển đến, chứng từ điện tử của KBNN) để thực hiện thanh toán và hạch toán kế toán theo các quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và của Tổng Giám đốc KBNN.
2. Chứng từ điện tử được dùng làm chứng từ kế toán khi có đủ các nội dung quy định cho chứng từ kế toán và đã được mã hóa đảm bảo an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ. Chứng từ điện tử được chứa trong các vật mang tin (băng từ, đĩa từ, các thiết bị lưu trữ điện tử, các loại thẻ thanh toán) được bảo quản, quản lý như tài liệu kế toán ở dạng nguyên bản và phải có đủ thiết bị để sử dụng khi cần thiết.
3. Tổng GĐ KBNN quy định các trường hợp sử dụng chứng từ kế toán dưới hình thức chứng từ điện tử theo đúng quy định của pháp luật
CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
1. Chữ ký điện tử là khóa bảo mật được xác định riêng cho từng cá nhân để chứng thực nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người lập và những người liên quan chịu trách nhiệm về tính an toàn và chính xác của chứng từ điện tử; chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký tay trên chứng từ giấy; các cá nhân được cấp chữ ký điện tử có trách nhiệm bảo đảm bí mật các thông tin về chữ ký điện tử của mình, chịu trách nhiệm về việc làm lộ chữ ký điện tử của mình.
2. Tổng Giám đốc KBNN hướng dẫn cụ thể việc lập, mã hóa, luân chuyển, lưu trữ chứng từ điện tử và khai thác dữ liệu điện tử trong hệ thống KBNN; quy định chế độ trách nhiệm của từng cá nhân trong việc sử dụng và bảo quản chứng từ điện tử, chữ ký điện tử theo đúng các quy định của Chính phủ và của Bộ Tài chính.
LẬP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Chứng từ kế toán trên máy
Chứng từ kế toán nếu được lập và in ra trên máy theo phần mềm kế toán phải đảm bảo nội dung của chứng từ kế toán quy định tại Điều 17 của Luật kế toán và quy định cụ thể với mỗi loại chứng từ kế toán theo quy định hiện hành.
Chứng từ kế toán bằng giấy
1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động thu, chi NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN đều phải lập chứng từ kế toán; chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
2. Chứng từ kế toán phải lập theo đúng mẫu in sẵn qui định cho từng loại nghiệp vụ; các đơn vị, cá nhân được phép lập chứng từ kế toán bằng máy vi tính nếu được sự chấp thuận của KBNN nơi giao dịch và phải đảm bảo theo đúng mẫu qui định;
3. Trên chứng từ phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các nội dung theo quy định;
4. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, thể hiện đầy đủ, đúng nội dung phản ánh, không được tẩy xoá; khi viết phải dùng loại mực không phai; không viết bằng mực đỏ;
5. Về ghi số tiền bằng số và bằng chữ trên chứng từ: Số tiền viết bằng chữ phải khớp đúng với số tiền viết bằng số; chữ cái đầu tiên phải viết hoa, những chữ còn lại không được viết bằng chữ in hoa; phải viết sát đầu dòng, chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mới xuống dòng khác, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn; chỗ trống phải gạch chéo để không thể sửa chữa, thêm số hoặc thêm chữ. Chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ in sẵn thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo chứng từ viết sai;
6. Yếu tố ngày, tháng, năm của chứng từ phải viết bằng số. Riêng các tờ séc thì ngày, tháng viết bằng chữ, năm viết bằng số;
7. Chứng từ lập theo bộ có nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy vi tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất mọi nội dung trên tất cả các liên chứng từ;
8. Kế toán viên không được nhận các chứng từ do khách hàng lập không đúng qui định, không hợp pháp, hợp lệ; đồng thời phải hướng dẫn khách hàng lập lại bộ chứng từ khác theo đúng quy định; kế toán không được ghi các yếu tố thuộc trách nhiệm ghi của khách hàng trên chứng từ;
9. Việc lập chứng từ điện tử và chuyển từ chứng từ giấy thành chứng từ điện tử được thực hiện theo các quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và của Tổng Giám đốc KBNN.
QUY ĐỊNH VỀ KÝ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh qui định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện; riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký lồng bằng giấy than, ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, hoặc dấu khắc sẵn chữ ký, chữ ký trên chứng từ kế toán phải dùng để chi tiền phải ký trên từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải thống nhất với chữ ký các lần trước đó
2. Tất cả các chứng từ khách hàng lập và chuyển đến KBNN đều phải có chữ ký của Kế toán trưởng (hoặc người đuợc ủy quyền), thủ trưởng đơn vị (hoặc người đuợc ủy quyền) và dấu của đơn vị đó. Trường hợp đặc biệt đối với các đơn vị chưa có chức danh Kế toán trưởng thì phải cử người Phụ trách kế toán để giao dịch với KBNN, chữ ký Kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người Phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người Phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn quy định cho Kế toán trưởng. Trường hợp đơn vị không có con dấu thì giao dịch như đối với cá nhân. Chữ ký của Kế toán trưởng các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định riêng.
3. Chữ ký của khách hàng (tổ chức và cá nhân) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại KBNN. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với Kế toán trưởng.
4. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký "thừa ủy quyền" Giám đốc KBNN. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.
5. Các đơn vị KBNN phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, Kế toán trưởng (và người được ủy quyền), Giám đốc Kho bạc (và người được ủy quyền), kiểm soát viên (nếu có). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần thiết; mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.
6. Người có trách nhiệm ký chứng từ kế toán chỉ được ký chứng từ khi đã ghi đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của mình theo quy định.
7. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc KBNN quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.
TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN ( XỬ LÝ ) CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
1. Mọi chứng từ kế toán phải được kiểm tra trước khi ghi sổ kế toán: Tất cả các chứng từ kế toán do KBNN lập hay do bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung ở bộ phận kế toán, bộ phận kế toán phải kiểm tra xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
2. Trường hợp thực hiện kế toán trên mạng vi tính: Bộ phận tiếp nhận và xử lý chứng từ chịu trách nhiệm kiểm tra và nhập chứng từ vào chương trình; Bộ phận kế toán có nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toán từ các bộ phận liên quan theo quy định cụ thể của Tổng Giám đốc KBNN.
3. Trình tự xử lý chứng từ kế toán gồm 4 bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, Kế toán trưởng kiểm tra, ký vào chỗ quy định trên chứng từ hoặc trình thủ trưởng đơn vụ ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ ( nếu có )
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
4. Tổng Giám đốc KBNN quy định cụ thể trình tự xử lý chứng từ điện tử trong hệ thống KBNN.
KIỂM TRA CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán gồm 3 bước:
+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán.
+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán; Đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác liên quan.
+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tun trên chứng từ kế toán.
* Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện ( Xuất quỹ, thanh toán, xuất kho …) đồng thời báo ngay bằng văn bản cho thủ trưởng đơn vị biết để cử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và bổ sung đầy đủ rõ ràng sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
TÀI KHOẢN KẾ TOÁN LÀ GÌ?
Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
TÀI KHOẢN TRONG BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình sử dụng tài sản tại đơn vị.
Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ ghi kép”, nghĩa là ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời ghi vào bên Có của một hoặc nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại ( Ghi một bút toán Nợ nhiều bút toán Có hoặc một bút toán Có nhiều bút toán Nợ nhưng không được ghi đồng thời nhiều bút toán Nợ và nhiều bút toán Có).
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Phản ánh những tài sản hiện có ở đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị như ( tài sản thuê ngoài; nhận giữ hộ; nhận gia công; tạm giữ…), những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý như ( giá trị DCCC lâu bền đang sử dụng; nguyên tệ các loại; dự toán chi hoạt động được giao).
Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ ghi đơn” nghĩa là khi ghi vào một bên của một tài khoản thì không phải ghi đối ứng với bên nào của tài khoản khác.
SỔ KẾ TOÁN
Sổ kế toán là tài liệu kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến đơn vị kế toán.
CÁC LOẠI SỔ KẾ TOÁN
1. SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
a. Sổ nhật ký: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Trường hợp cần thiết có thể kết hợp việc ghi chép theo trinh tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế.
Số liệu trên sổ nhật ký phản ánh tổng số hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán.
Sổ nhật ký phải ghi đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ.
+ Số hiệu và ngày tháng của chứng tù kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
+ Tóm tắt nội dung kinh tế, tài chính phát sinh.
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
b. Sổ cái: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán). Số liệ trên sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinh phí, tình hình sử dụng nguồn kinh phí. Trên sổ cái có thể kết hợp ghi theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
Sổ cái phải ghi đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ.
+ Số hiệu và ngày tháng của chứng tù kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
+ Tóm tắt nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo từng nội dung kinh tế
( ghi vài bên Nợ, ghi vào bên Có tài khoản )
2. SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chi tiết nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà sổ cái chưa phản ánh được. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin chi tiết phục vụ cho việc quản lý nội bộ đơn vị và việc tính và lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán.
Sổ kế toán chi tiết phải ghi đầy đủ các nội dung sau:
+ Tên sổ
+ Ngày, tháng ghi sổ
+ Số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
+ Tóm tắt nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
+ Các chỉ tiêu khác căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt mà mỗi mẫu sổ kế toán có những chỉ tiêu quản lý và kết cấu riêng.
TRÌNH TỰ QUẢN LÝ, THEO DÕI SỔ KẾ TOÁN
1.Mở sổ kế toán:
Sổ kế toán phải được mở vào đầu ký kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập và bắt đầu hoạt động của đơn vị kế toán.
Đầu năm phải mở sổ kế toán cho năm ngân sách mới để nhận số dư từ sổ kế toán năm cũ chuyển sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm ngân sách mới từ 01/01. Công tác chuyển sổ mở sổ đầu năm là một nhiệm vụ quan trọng đánh dấu một bước chuyển đối, kết thúc năm ngân sách cũ mở ra năm ngân sách mới, một trong những yêu cầu bắt buộc đòi hỏi người làm công tác quản lý tài chính nội bộ sau khi chuyển sổ tự động trên máy phải đối chiếu đảm bảo khớp đúng số dư tài khoản thời điểm 31/12 năm trước phải đúng với số dư 01/01 năm kế tiếp.
2.Ghi sổ kế toán:
Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán hợp pháp. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp chứng minh. Việc ghi sổ kế toán phải dùng bút mực, không dùng bút mực đỏ hoặc bút chì để ghi sổ kế toán. Số và chữ viết phải rõ ràng, liên tục có hệ thống, khi ghi hết trang phải cộng số liệu của từng trang để mang số cộng sang trang kế tiếp. Sổ kế toán không được viết tắt, không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới, không ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng. Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi. Cấm tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học để sửa chữa. Khi sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo đúng quy định trong Luật kế toán và chế độ kế toán.
3.Khóa sổ kế toán
Cuối kỳ kế toán ( cuối quý, cuối năm) trước khi lập báo cáo tài chính, đơn vị phải khóa sổ kế toán, riêng sổ quỹ tiền mặt phải khóa sổ vào cuối mỗi ngày. Ngoài ra phải khóa sổ trong những trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Khóa sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ, nhập, xuất, tồn kho.
SỬA CHỮA SỔ KẾ TOÁN
1. Khi có sai sót, nhầm lẫn trong quá trình ghi sổ kế toán thì không được tẩy xoá, làm mất thông tin, số liệu ghi sai phải được sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:
- Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi lại bằng mực thường nội dung hoặc số liệu đúng. Phương pháp ghi cải chính không áp dụng đối với trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính.
- Ghi số âm bằng cách trước hết ghi lại số sai bằng mực đỏ để xoá bỏ bút toán này, sau đó lập lại bút toán đúng bằng mực thường (không phai) để thay thế. Trường hợp lập sổ bằng máy vi tính, căn cứ chứng từ điều chỉnh, kế toán ghi số âm (-) để xóa bút toán sai thay cho việc ghi bằng bút toán đỏ.
- Ghi bổ sung bằng cách ghi thêm số chênh lệch thiếu cho đủ.
Trường hợp lập sổ kế toán bằng máy vi tính và chưa thực hiện khoá sổ cuối ngày thì kế toán thực hiện hủy bút toán đã ghi sai và ghi lại bút toán đúng theo đúng quy trình kỹ thuật quy định ngay trên sổ kế toán của người ghi sai.
2. Mọi trường hợp sửa chữa sai sót, nhầm lẫn trong ghi chép sổ kế toán đều phải lập chứng từ điều chỉnh sai lầm theo đúng quy định (đối với phương pháp ghi số âm) hoặc phải được Kế toán trưởng ký xác nhận (đối với phương pháp cải chính và phương pháp ghi bổ sung), hoặc ghi vào nhật ký hủy bút toán (nếu lập sổ và hủy bút toán trên máy vi tính).
Việc điều chỉnh, sửa chữa số liệu kế toán trên chương trình máy tính phải được thực hiện theo đúng các quy định trên đây. Nghiêm cấm các đơn vị KBNN can thiệp trực tiếp vào cơ sở dữ liệu của chương trình kế toán (điều chỉnh ngầm) dưới mọi hình thức.
3. Trường hợp phát hiện ra sai sót trước khi nộp báo cáo thì phải điều chỉnh số liệu liên quan trên sổ kế toán của kỳ báo cáo và lập lại báo cáo. Trường hợp phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo thì phải sửa trên sổ kế toán kỳ này và phải ghi chú rõ ràng trên sổ của kỳ kế toán có sai sót để tiện đối chiếu, kiểm tra.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính NSNN là phương pháp kế toán dùng để tổng hợp, hệ thống hóa và thuyết minh các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhà nước, phản ánh tình hình thu, chi ngân sách và hoạt động nghiệp vụ KBNN trong một kỳ hoặc một niên độ kế toán.
Báo cáo tài chính NSNN gồm 2 loại: Báo cáo tài chính định kỳ (tháng, quí, năm) và Báo cáo quyết toán năm.
NHIỆM VỤ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính có nhiệm vụ cung cấp những chỉ tiêu kinh tế, tài chính nhà nước cần thiết cho các cơ quan chức năng và chính quyền nhà nước các cấp; Cung cấp những số liệu để kiểm tra tình hình thực hiện NSNN, thực hiện chế độ kế toán, chấp hành các chế độ, chính sách của nhà nước và của ngành. Báo cáo tài chính còn cung cấp các số liệu chủ yếu làm cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của NSNN các cấp, của từng đơn vị Kho bạc và của toàn bộ hệ thống NSNN và KBNN giúp cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động NSNN và hoạt động KBNN có hiệu quả.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Báo cáo phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã được quy định đối với từng loại báo cáo;
- Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo phải được thực hiện thống nhất ở các đơn vị KBNN, tạo điều kiện cho công tác tổng hợp, phân tích, kiểm tra và đối chiếu số liệu;
- Các chỉ tiêu trong báo cáo phải đảm bảo đồng nhất, liên hệ bổ sung cho nhau một cách có hệ thống, phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực hiện NSNN và hoạt động nghiệp vụ của ngành KBNN;
- Số liệu phải chính xác, trung thực, khách quan và phải là số liệu được tổng hợp từ các sổ kế toán sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu và khoá sổ kế toán;
- Báo cáo tài chính cần đơn giản, rõ ràng và thiết thực, phù hợp với yêu cầu thông tin quản lý, điều hành NSNN và hoạt động KBNN;
- Báo cáo phải được lập đúng thời hạn và nộp đúng nơi nhận theo quy định của từng loại báo cáo.
- Báo cáo xây dựng trên nguyên tắc phù hợp theo thông lệ quốc tế, phục vụ báo cáo thống kê tài chính Chính phủ ( GFS).
TRÁCH NHIỆM CỦA KBNN CÁC CẤP TRONG VIỆC LẬP VÀ NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.Trách nhiệm của đơn vị kế toán
- Các đơn vị kế toán cấp dưới có trách nhiệm phải lập, nộp báo cáo tài chính quý, năm và nộp báo cáo quyết toán cho đơn vị kế toán cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan thống kê cùng cấp, KBNN nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị.
- Các đơn vị kế toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán cho đơn vị kế toán cấp dưới và lập báo cáo tài chính tổng hợp từ các báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp dưới và các đơn vị kế toán trực thuộc.
2.Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính:
- Việc lập báo cáo tài chính phải trung thực khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, thu, chi và sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị.
- Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu khi khóa sổ kế toán. BCTT phải đc lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo.
- BCTT phải đc người lập, kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu trước khi nộp và công khai.
KỲ HẠN LẬP BCTT : cuối kỳ kế toán quý, năm.
THỜI GIAN NỘP BCTT
1.Thời gian nộp BCTT quý:
- Đơn vị kế toán cấp III và đơn vị kế toán trực thuộc nộp BCTT cho đơn vị kế toán cấp II và cơ quan tài chính, KBNN đồng cấp chậm nhất là 10 ngày, sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
- Đơn vị kế toán cấp II nộp BCTT cho đơn vị kế toán cấp I và cơ quan tài chính, KBNN đồng cấp chậm nhất 20 ngày, sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
- Đơn vị kế toán cấp I nộp BCTT cho cơ quan tài chính, KBNN đồng cấp chậm nhất là 25 ngày, sau khi kết thúc kỳ báo cáo.
2.Thời gian nộp BCTT năm:
- Đơn vị dự toán cấp huyện ( cấp III và đơn vị kế toán trực thuộc) lập BCTT gửi cơ quan quản lý cấp tỉnh chậm nhất trước ngày 15/02 năm sau.
- Đơn vị dự toán tỉnh xét duyệt và tổng hợp BC năm gửi cơ quan quản lý cấp Tổng cục ( KBNN) chấm nhất trước 31/3 năm sau.
- KBNN xét duyệt và tổng hợp báo cáo toàn hệ thống gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 30/6 năm sau.