Bản tin VBPL đợt 4 tháng 8/2006

  • Thread starter tranvanhung
  • Ngày gửi
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#1
Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi - Biểu thuế mới về thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đã được Bộ Tài chính ban hành tại Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/7/2006. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 15/9/2006.

Theo Quyết định, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô được lựa chọn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo bộ linh kiện ô tô dạng CKD hoặc theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô đến hết ngày 31/12/2006.

Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô được lựa chọn thực hiện quy định thuế suất theo bộ linh kiện CKD hay thuế suất theo từng linh kiện, phụ tùng cho chủng loại ôtô nào thì phải đăng ký bằng văn bản tại một cục hải quan địa phương mà doanh nghiệp thấy thuận tiện nhất và thực hiện nội dung đã đăng ký trong suốt thời gian chuyển đổi.

Từ ngày 01/01/2007, sẽ áp dụng thống nhất quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô và không áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo bộ linh kiện ôtô dạng CKD.

Hoàn thuế đ/v dự án ODA – Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại và dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát thì,
(i)[FONT=&quot] [/FONT]Nếu hợp đồng đã ký và được phê duyệt bao gồm số thuế GTGT và chủ dự án không được cấp vốn để trả thuế GTGT thì chủ dự án thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo qui định hiện hành;
(ii)[FONT=&quot] [/FONT]Nếu hợp đồng đã ký và phê duyệt không bao gồm thuế GTGT, thì chủ dự án không phải trả thuế GTGT và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
(Theo Công văn số 3017/TCT-PCCS ngày 18/8/2006).

Xác định thu nhập chịu thuế TNDN – Cơ sở kinh doanh có ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN phải hạch toán xác định thu nhập chịu thuế riêng để xác định số thuế TNDN được miễn, giảm. Thời gian bắt đầu miễn, giảm kể từ khi hoạt động kinh doanh có thu nhập chịu thuế.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN thì phải nộp theo qui định. Nếu hoạt động kinh doanh bị lỗ thì thực hiện chuyển lỗ trong thời hạn 05 năm, kể từ năm sau năm phát sinh lỗ. Không bù trừ giữa lỗ của hoạt động kinh doanh không được ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN với thu nhập của hoạt động kinh doanh được ưu đãi miễn, giảm thuế. (Theo Công văn số 3003/TCT-PCCS ngày 17/8/2006).

Thuế hàng hoá cung cấp cho DNCX - Bộ Tài chính đã qui định, áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất.

Trong đó, hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu; hàng hoá bán cho cửa hàng miễn thuế; hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu.

Hàng hoá xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài kể cả uỷ thác xuất khẩu, bán cho doanh nghiệp chế xuất và các trường hợp được coi là xuất khẩu; Dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất để sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất, trừ các dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cá nhân. (Theo Công văn số 3000/TCT-PCCS ngày 17/8/2006).

Thuế GTGT nộp tại địa phương – Cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT nộp ở ngoại tỉnh theo tỷ lệ 2% hoặc 3% trên doanh thu tại nơi có công trình xây dựng hoặc nơi bán hàng thì không phải kê khai vào chỉ tiêu điều chỉnh giảm thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bán ra trên tờ khai 01/GTGT, mà kê khai bổ sung trên bản giải trình tờ khai thuế GTGT tháng về số tờ khai thuế GTGT, số thuế GTGT phải nộp, số chứng từ và số thuế GTGT đã nộp tại địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt, nơi bán hàng để cơ quan thuế làm căn cứ trừ số thuế GTGT đã nộp nêu trên vào số thuế GTGT phải nộp tại văn phòng trụ sở chính của cơ sở kinh doanh. (Theo Công văn số 2998/TCT-PCCS ngày 17/8/2006).

Thuế đ/v doanh nghiệp có chứng khoán niêm yết – Theo Bộ Tài chính, các tổ chức có chứng khoán được niêm yết lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 02 năm, kể từ khi thực hiện niêm yết. Năm giảm thuê được xác định phù hợp với kỳ tính thuế. Thời giangiảm thuế được tính liên tục kể từ kỳ tính thuế mà tổ chức có chứng khoán được niêm yết.

(i)[FONT=&quot] [/FONT]Trường hợp thời gian giảm thuế của năm đầu chưa đủ 12 tháng do thời điểm niêm yết không xẩy ra ngay từ đầu năm, thì tổ chức niêm yết có quyền đăng ký với cơ quan thuế để tính thời gian giảm thuế trong kỳ tính thuế tiếp theo;
(ii)[FONT=&quot] [/FONT]Trường hợp tỏ chức niêm yết vẫn đang trong thời gian được miễn thuế TNDN, thì thời gian hưởng ưu đãi do có chứng khoán được niêm yết được tính kể từ khi kết thúc thời hạn miễn thuế TNDN theo luật định.
(Theo Công văn số 2954/TCT-PCCS ngày 16/8/2006).

Thuế nhà thầu nước ngoài - Chủ đầu tư nhập khẩu vật tư, hàng hoá rồi giao lại cho các nhà thầu, nhà thầu phụ - kể cả trường hợp nhà thầu nhận hợp đồng chìa khoá trao tay hoặc trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp vật tư cho công trình, phải nộp thuế GTGT đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu theo thống báo thuế của cơ quan Hải quan.

Số thuế GTGT đã nộp được xác định là số thuế đầu vào của chủ đầu tư và được khấu trừ đối với thuế đầu vào của TSCĐ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. (Theo Công văn số 2945/TCT-PCCS ngày 15/8/2006).

Thuế đ/v dịch vụ cầm cố tài sản – Dịch vụ cầm đồ là việc thương nhân cho khách hàng vay tiền và nhận giữ hàng hoá hoặc tài sản của khách hàng để đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng cầm đồ. Lãi suất vay do hai bên thoả thuận, tối đa không quá 3%/tháng.

Tổng cục Thuế cho biết, hiện nay các Ngân hàng thương mại có cung cấp dịch vụ cho vay có tài sản đảm bảo và dịch vụ cầm đồ. Về bản chất thì 2 dịch vụ này là như nhau, chỉ khác nhau qui định về lãi suất – đối với dịch vụ cầm đồ, lãi suất do 2 bên thoả thuận; đối với dịch vụ cho vay có tài sản đảm bảo thì lãi suất do Ngân hàng thương mại qui định và hình thức là Hợp đồng: Hợp đồng cầm cố và Hợp đồng tín dụng. (Theo Công văn số 2902/TCT-PCCS ngày 14/8/2006).

Điều kiện hưởng ưu đãi miễn/giảm thuế TNDN – Công ty cổ phần mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật, hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới, thì không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư. (Theo Công văn số 2901/TCT-PCCS ngày 14/8/2006).

Kê khai nộp thuế - Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư của cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa ĐKKD, đăng ký nộp thuế, có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên được xét hoàn thuế theo quí. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án đầu tư. (Theo Công văn số 2895/TCT-PCCS ngày 14/8/2006).

Chi phí tiền lãi mua hàng trả chậm – Doanh nghiệp có khoản chi phí trả lãi do thanh toán chậm, mà khoản chi phí này được ghi cụ thể trong hợp đồng mua bán hàng hoá và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ thì sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. (Theo Công văn số 2893/TCT-PCCS ngày 14/8/2006).

Thuế hoạt động xây dựng, lắp đặt – Hoạt động cung cấp cát đến chân công trình, đồng thời san lấp mặt bằng là cơ sở để tính toán khối lượng thực tế thi công mà doanh nghiệp thực hiện, và hoạt động này được xác định là hoạt động xây dựng, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%. (Theo Công văn số 2892/TCT-PCCS ngày 14/8/2006).

Thuế hàng tạm nhập, tái xuất – Đối với hàng tạm nhập, tái xuất để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, thiết bị, máy móc dụng cụ nghề nghiệp…phục vụ công việc như hội nghị, nghiên cứu khoa học trong thời hạn tối đa là 90 ngày thì được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu.

Sau khi kết thúc công việc theo qui định của pháp luật thì hàng hoá nhập khẩu phải tái xuất ra khỏi Việt Nam, nếu không sẽ bị truy thu thuế đã được miễn. (Theo Công văn số 3650/TCHQ-KTTT ngày 14/8/2006).

Cách thức sử dụng hoá đơn – Cơ sở sản xuất kinh doanh có thể sử dụng 1 trong 2 cách sử dụng hoá đơn khi xuất hàng hoá cho các cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng:
(i)[FONT=&quot] [/FONT]Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng khâu độc lập với nhau; hoặc:
(ii)[FONT=&quot] [/FONT]Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động đối với hàng hoá điều chuyển nội bộ; sử dụng Phiếu xuất kho gửi bán đại lý đối với hàng hoá xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

Trong trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh – bên giao đại lý, đã xuất hoá đơn GTGT cho bên nhận đại lý chỉ ghi cột tiền hàng và không ghi tiền thuế GTGT đầu ra là không đúng. Bên giao đại lý phải viết hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng khâu độc lập với nhau. (Theo Công văn số 3020/TCT-PCCS ngày 18/8/2006).

Xử phạt vi phạm quản lý hoá đơn - Luật Kế toán qui định, trng hoạt động kinh doanh thì tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm, gồm: chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quí, năm của đơn vị kế toán, biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và tài liệu khác có liên quan đến ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, trong đó có báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra kế toán.

Vì vậy, thời hạn để xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất hoá đơn đầu vào là 10 năm, kể từ thời điểm hoá đơn được phát hành ghi sổ kế toán đưa vào lưu trữ. (Theo Công văn số 2986/TCT-PCCS ngày 17/8/2006).

Xử phạt vi phạm hành chính – Doanh nghiệp có các khoản thu và chi phí doanh nghiệp phản ánh trên sổ sách kế toán và trên báo cáo tài chính theo pháp luật kế toán, nhưng không phù hợp theo qui định của Luật thuế TNDN – do doanh nghiệp chưa hiểu rõ qui định của pháp luật về thuế TNDN nên không điều chỉnh khi kê khai quyết toán thuế, nếu đây là vi phạm lần đầu thì chưa đủ kết luận là hành vi trốn thuế. Vì vậy, doanh nghiệp sẽ không bị xử phạt về hành vi trốn thuế, tuy nhiên vẫn sẽ bị truy thu đủ số thuế còn thiếu. (Theo Công văn số 2942/TCT-PCCS ngày 15/8/2006).

Định mức tiêu hao vật tư - Một trong những căn cứ xác định chi phí hợp lý đối với nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh là định mức tiêu hao vật tư. Định mức tiêu hao hợp lý do giám đốc hoặc chủ sơ sở kinh doanh xây dựng và quyết định.

Đối với cơ sở kinh doanh có HĐQT thì Tổng giám đốc xây dựng định mức tiêu hao vật tư để trình HĐQT phê duyệt. Kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán vật tư, phân tích tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật tư và phải báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Mọi trường hợp tổn thất vật tư, hàng hoá đều không được tính giá trị vật tư, hàng hoá tổn thất đó vào chi phí hợp lý. (Theo Công văn số 2896/TCT-PCCS ngày 14/8/2006).

Thời gian xuất hoá đơn GTGT - Một doanh nghiệp đã giao máy móc thiết bị cho Bên thuê sử dụng, thì việc phát hành hoá đơn đòi tiền thuê được thực hiện theo thời gian thoả thuận giữa hai bên, mà không phụ thuộc vào việc phải có tiền thanh toán mới phát hành hoá đơn. (Theo Công văn số 2894/TCT-PCCS ngày 14/8/2006).


Xử phạt vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường - Những qui định về hành vi vi phạm, cũng như các mức phạt tương ứng đối với hành vi xâm phạm đến môi trường đã được Chính phủ qui định tại Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006. Theo đó, mức phạt tiền sẽ từ 100.000 đồng - 70 triệu đồng ứng với một hành vi vi phạm.

Cụ thể, phạt tiền từ 60 - 70 triệu đồng đối với hành vi xả nước thải có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường quá mức cho phép; Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng – 500.000 đồng đối với hành vi thải khí, bụi vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép vào môi trường dưới 2 lần hoặc thải mùi hôi thối, mùi khó chịu trực tiếp vào môi trường không qua thiết bị hạn chế ô nhiễm môi trường;

Hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép dưới 1,5 lần trong thời gian từ 06h – 22h sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng - 1 triệu đồng; gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 lần trở lên bị phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng. Hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép dưới 1,5 lần trong khoảng thời gian từ 22h – 06h ngày hôm sau bị phạt tiền 5 - 7 triệu đồng, và phạt 8 - 12 triệu đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 lần trở lên.

Chủ doanh nghiệp tư nhân – Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Luật Doanh nghiệp đã qui định, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lội nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định; Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
… (Theo Công văn số 3006/TCT-PCCS ngày 17/8/2006).

Tiền lương làm thêm giờ - Trường hợp người lao động làm thêm giờ mà được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì doanh nghiệp chỉ phải trả phần chênh lệch bằng 50% tiền lương giờ thực trả (so với 100% tiền lương làm thêm giờ không được bố trí nghỉ bù) của công việc đang làm, nếu làm thêm giờ vào ngày bình thường; 100% nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần (so với 200%); và 200% (so với 300%) nếu làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương.

Khi người lao động được trả lương làm thêm giờ theo chế độ được nghỉ bù, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nghỉ bù đủ số giờ mà người lao động đã làm thêm và trả đúng lương chênh lệch. Người sử dụng lao động không được thay việc trả phần chênh lệch tiền lương của người lao động bằng cách cho nghỉ bù với thời gian nhiều hơn thời gian làm thêm. (Theo Công văn số 2773/LĐTBXH-TL ngày 11/8/2006)

Quy chế trả lương cho người lao động – Việc trả lương cho người lao động theo qui chế trả lương được áp dụng theo các hình thức:
(i)[FONT=&quot] [/FONT]trả lương theo thời gian – trả theo tháng, tuần, ngày hoặc theo giờ - áp dụng đối với những người làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, những người làm các công việc theo dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị và những người làm các công việc mà trả lương theo thời gian có hiệu quả hơn các hình thức khác;
(ii)[FONT=&quot] [/FONT]trả lương theo khoán, lương sản phẩm - trả theo ngày công thực tế, hệ số mức lương và hệ số đóng góp để hoàn thành công việc; hoặc trả lương theo hệ số cấp bậc công việc đảm nhận và số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc – áp dụng đối với cá nhân hoặc tập thể người lao động, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm được giao.
(Theo Công văn số 2979/LĐTBXH-TL ngày 14/8/2006).

Thời gian nâng bậc lương - Về qui định xếp lương đối với viên chức quản lý doanh nghiệp thì, trường hợp tổng hệ số lương hiện hưởng bằng hoặc thấp hơn hệ số mức lương bậc 1, nhưng khoảng thấp hơn đó không bằng 70% khoảng chênh lệch giữa hệ số lương bậc 1 và bậc 2, thì thời gian xem xét nâng bậc lương lần sau được tính từ khi có quyết định xếp bậc lương cũ. (Theo Công văn số 2752/LĐTBXH-TL ngày 10/8/2006).

Chế độ trả lương trong công ty nhà nước – Tiền lương của người lao động phụ thuộc vào số lượng, chất lượng sản phẩm người lao động làm ra, đơn giá tiền lương và qui chế trả lương của doanh nghiệp.

Tiền lương của người lao động phải căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc và đơn giá tiền lương của công việc đó, chứ không căn cứ vào các hệ số lương người lao động đang xếp theo thang, bảng lương Nhà nước, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu chung – 350.000 VNĐ/tháng. (Theo Công văn số 2750/LĐTBXH-TL ngày 10/8/2006). ./.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#2
DANH MỤC VĂN BẢN MỚI
CHÍNH PHỦ
  • Nghị định 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 08 năm 2006 của TTCP về quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.
  • Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TTCP về việc ban hành Quy chế quản lý rừng.
  • Quyết định 184/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 08 năm 2006 của TTCP về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
  • Quyết định 1046/QĐ-TTg ngày 09 tháng 08 năm 2006 của TTCP về việc điều chỉnh phân công người đứng đầu một số tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập.
  • Quyết định 1045/QĐ-TTg ngày 09 tháng 08 năm 2006 của TTCP về việc giải thể tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập.
  • Quyết định 182/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 08 năm 2006 của TTCP về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
  • Quyết định 181/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 08 năm 2006 của TTCP về chế độ tiền lương đối với Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
  • Quyết định 180/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 08 năm 2006 của TTCP về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành văn hóa – thông tin.
  • Quyết định 178/2006/QĐ-TTg ngày 3 tháng 08 năm 2006 của TTCP về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển các lâm trường quốc doanh thuộc UBND tỉnh Bình Định.
  • Quyết định 175/2006/QĐ-TTg ngày 1 tháng 08 năm 2006 của TTCP về việc phê duyệt Hiệp định khung về hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học và kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ vương quốc Ma-rốc
  • Thông báo số 125/TB-VPCP ngày 14 tháng 08 năm 2006 của VPCP về ý kiến kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại Hội nghị phát triển kinh tế - xã hội Vùng Tây Nguyên.
  • Thông báo số 119/TB-VPCP ngày 9 tháng 08 năm 2006 của VPCP về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Sing Hùng tại buổi làm việc với Tổng cục du lịch.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#3
BỘ TÀI CHÍNH
  • Thông tư số 75/2006/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2006 của BTC về hướng dẫn một số nội dung Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
  • Thông tư số 74/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2006 của BTC về hướng dẫn thực hiện miễn thuế đối với hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến và giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số từ năm 2006 đến hết năm 2010.
  • Quyết định 40/2006/QĐ-BTC ngày 07 tháng 08 năm 2006 của BTC về việc ban hành tiêu chuẩn ngành, Xuồng cao tốc – Quy phạm bảo quản dự trữ quốc gia.
  • Quyết định 39/2006/QĐ-BTC ngày 28 tháng 07 năm 2006 của BTC về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
  • Quyết định 2746/QĐ-BTC ngày 16 tháng 08 năm 2006 của BTC về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ Tài chính (thu tiền sử dụng đất).
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#4
TỔNG CỤC THUẾ
  • Công văn số 3026/TCT-ĐTNN ngày 18 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty GE Healthcare Technologies về thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
  • Công văn số 3020/TCT-PCCS ngày 18 tháng 08 năm 2006 của TCT về trả lời chính sách thuế.
  • Công văn số 3017/TCT-PCCS ngày 18 tháng 08 năm 2006 của TCT về hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA.
  • Công văn số 3016/TCT-PCCS ngày 18 tháng 08 năm 2006 của TCT về kê khai thuế GTGT của chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
  • Công văn số 3014/TCT-PCCS ngày 18 tháng 08 năm 2006 của TCT về suất thuế GTGT của sản phẩm tank làm bằng Inox.
  • Công văn số 3013/TCT-PCCS ngày 18 tháng 08 năm 2006 của TCT về thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 3008/TCT-PCCS ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT về lập hóa đơn GTGT của nhà thầu nước ngoài.
  • Công văn số 3007/TCT-PCCS ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT về ấn định thuế đối với ĐTNT theo phương pháp khấu trừ.
  • Công văn số 3006/TCT-PCCS ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT về xử lý thuế đối với DNTN trong trường hợp chủ DNTN chết.
  • Công văn số 3005/TCT-PCCS ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT về thuế đối với tiền đền bù, hỗ trợ đất bị thu hồi.
  • Công văn số 3004/TCT-PCCS ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT về thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 3003/TCT-PCCS ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT về xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Công văn số 3002/TCT-PCCS ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH sản xuất kẹo Perfetti Việt Nam về xác định chi phí hợp lý đối với tiền hoa hồng đại lý.
  • Công văn số 3000/TCT-PCCS ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH Panasonic Electronic Devices Việt Nam về thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất.
  • Công văn số 2998/TCT-PCCS ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT về thuế GTGT tạm nộp tại địa phương.
  • Công văn số 2997/TCT-TTr ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT về miễn nộp tiền phạt VPHC do làm mất biên lai thu học phí.
  • Công văn số 2993/TCT-ĐTNN ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH APAVE Việt Nam về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN.
  • Công văn số 2986/TCT-PCCS ngày 17 tháng 08 năm 2006 của TCT về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng hóa đơn.
  • Công văn số 2964/TCT-TS ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCT về thu lệ phí trước bạ theo công văn số 7876/BTC-TCT.
  • Công văn số 2963/TCT-TS ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCT về xác định diện tích tính thuế nhà đất.
  • Công văn số 2961/TCT-PCCS ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH An Điền về thuế GTGT đối với dịch vụ nuôi và chăm sóc heo.
  • Công văn số 2960/TCT-DNNN ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCT về xử lý nợ thuế đối với doanh nghiệp giải thể.
  • Công văn số 2959/TCT-TVQT ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCT về hủy ấn chỉ thuế không còn giá trị sử dụng.
  • Công văn số 2958/TCT-DNNN ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCT về thuế GTGT đối với điện bán cho các hộ tiêu dùng ở nông thôn.
  • Công văn số 2957/TCT-DNNN ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCT về quyết toán thuế đối với doanh nghiệp thực hiện cổ phần.
  • Công văn số 2954/TCT-PCCS ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty Cổ phần nhựa Bình Minh về ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 2953/TCT-PCCS ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty Cổ phần khoáng sản Minh Tiến về thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đá Pozzolana.
  • Công văn số 2952/TCT-TTr ngày 15 tháng 08 năm 2006 của TCT về phân loại đất.
  • Công văn số 2946/TCT-TS ngày 15 tháng 08 năm 2006 của TCT về chính sách thu về đất.
  • Công văn số 2945/TCT-PCCS ngày 15 tháng 08 năm 2006 của TCT về thuế nhà thầu nước ngoài của Công ty DVTTTHHN.
  • Công văn số 2943/TCT-PCCS ngày 15 tháng 08 năm 2006 của TCT về ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 2942/TCT-PCCS ngày 15 tháng 08 năm 2006 của TCT về phạt vi phạm hành chính.
  • Công văn số 2940/TCT-PCCS ngày 15 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty liên doanh du lịch Intrepid Indochina về xác định chi phí và khấu trừ thuế GTGT.
  • Công văn số 2914/TCT-PCCS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT về chính sách thuế.
  • Công văn số 2912/TCT-TS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT về chính sách thu tiền sử dụng đất.
  • Công văn số 2903/TCT-TS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT về giá đất tính lệ phí trước bạ và thuế chuyển quyền sử dụng đất.
  • Công văn số 2902/TCT-PCCS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT về thuế GTGT đối với dịch vụ cầm cố tài sản.
  • Công văn số 2901/TCT-PCCS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN.
  • Công văn số 2898/TCT-TS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT về chính sách thu tiền sử dụng đất.
  • Công văn số 2897/TCT-TS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty kinh doanh hàng xuất khẩu Quang Đức về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất.
  • Công văn số 2896/TCT-PCCS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Tổng công ty xăng dầu Việt Nam về mức tiêu hao vật tư.
  • Công văn số 2895/TCT-PCCS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH Duyên Hà về kê khai nộp thuế.
  • Công văn số 2894/TCT-PCCS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty cho thuê tài chính – NHCT Việt Nam về phát hành hóa đơn GTGT.
  • Công văn số 2893/TCT-PCCS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH sản xuất thương mại thép không rỉ Sài Gòn về chi phí tiền lãi mua hàng trả chậm.
  • Công văn số 2892/TCT-PCCS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT về thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 2891/TCT-PCCS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT về miễn, giảm thuế TNDN.
  • Công văn số 2889/TCT-PCCS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH Alpha Nam về ghi hóa đơn thuế GTGT.
  • Công văn số 2888/TCT-TS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT về trả lời chính sách thu tiền sử dụng đất.
  • Công văn số 2887/TCT-TS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT về đối tượng thu tiền thuê đất.
  • Công văn số 2886/TCT-PCCS ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCT về tách chi nhánh Công ty dầu thực vật Cái Lân thành Công ty mới.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#5
TỔNG CỤC HẢI QUAN
  • Công văn số 3721/TCHQ-KTTT ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCHQ về hoàn thuế hàng tạm nhập tái xuất.
  • Công văn số 3720/TCHQ-KTTT ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH Cơ khí Sói Đất về xử lý thuế nhập khẩu.
  • Công văn số 3719/TCHQ-KTTT ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội về miễn phạt chậm nộp thuế.
  • Công văn số 3718/TCHQ-KTTT ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCHQ về xác định giá trị nguyên phụ liệu nhập gia công.
  • Công văn số 3717/TCHQ-KTTT ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty XNK Thiết bị toàn bộ và vật tư kỹ thuật về xử lý nợ thuế
  • Công văn số 3716/TCHQ-KTTT ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCHQ về xem xét giá hàng nhập khẩu.
  • Công văn số 3712/TCHQ-KTTT ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCHQ về xem xét tiền phạt chậm nộp.
  • Công văn số 3708/TCHQ-GSQL ngày 16 tháng 08 năm 2006 của TCHQ về phân loại hàng hóa.
  • Công văn số 3674/TCHQ-KTTT ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCHQ về giá tính thuế xe gắn máy NK.
  • Công văn số 3665/TCHQ-GSQL ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCHQ về phân loại máy hủy tiền.
  • Công văn số 3653/TCHQ-GSQL ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCHQ về phân loại hàng hóa.
  • Công văn số 3650/TCHQ-KTTT ngày 14 tháng 08 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty ứng dụng công nghệ cao - Bộ Quốc Phòng vê thuế NK hàng tạm nhập, tái xuất.
  • Công văn số 3637/TCHQ-KTTT ngày 11 tháng 08 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty Xăng dầu Quân đội về ân hạn thuế và phạt chậm nộp thuế.
  • Công văn số 3636/TCHQ-KTTT ngày 11 tháng 08 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty CPHH Đồ Gia Dụng Ngọc Sinh về hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu SXXK.
  • Công văn số 3635/TCHQ-KTTT ngày 11 tháng 08 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH đèn hình ORION HANEL về phạt chậm nộp thuế nguyên liệu nhập khẩu.
  • Công văn số 3634/TCHQ-KTTT ngày 11 tháng 08 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH Việt Nam Chung Shing Textile về ân hạn thuế.
  • Công văn số 3632/TCHQ-KTTT ngày 11 tháng 08 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty Cổ phần cung ứng tàu biển Sài Gòn về giải tỏa cưỡng chế.
  • Công văn số 3624/TCHQ-KTTT ngày 11 tháng 08 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH JM Cap VN về giãn nợ thuế và áp dụng thời hạn ân hạn thuế.
  • Công văn số 3622/TCHQ-KTTT ngày 11 tháng 08 năm 2006 của TCHQ xử lý hoàn thuế 60 động cơ ô tô nhập thiếu.
  • Công văn số 3409/TCHQ-KTTT ngày 1 tháng 08 năm 2006 của TCHQ về vướng mắc khi thực hiện Quyết định số 801/TCHQ-QĐ.
  • Công văn số 3353/TCHQ-KTTT ngày 27 tháng 07 năm 2006 của TCHQ giá tính thuế hàng ô tô.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#6
BỘ LĐTBXH
  • Công văn số 2819/LĐTBXB-TL ngày 15 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH gửi Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường sắt về xếp hạng đối với công ty cổ phần.
  • Công văn số 2797/LĐTBXB-TL ngày 14 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH gửi Xí nghiệp Môi trường đô thị số 2 về quy chế trả lương và trả lương cho người lao động.
  • Công văn số 2796/LĐTBXB-TL ngày 14 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH gửi Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị về quy chế trả lương và trả lương cho người lao động.
  • Công văn số 2779/LĐTBXB-TL ngày 11 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH gửi Công ty TNHH Dệt may Hòa Thọ về chế độ trả lương trong doanh nghiệp.
  • Công văn số 2778/LĐTBXB-TL ngày 11 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH gửi Tổng công ty địa ốc Sài Gòn về xây dựng đơn giá tiền lương trong công ty nhà nước.
  • Công văn số 2775/LĐTBXB-TL ngày 11 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH về đơn giá tiền lương năm 2006, 2007 đối với Đài Truyền hình Việt Nam.
  • Công văn số 2773/LĐTBXB-TL ngày 11 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH gửi Văn phòng Luật sư Thắng và các đồng nghiệp về hướng dẫn pháp luật lao động.
  • Công văn số 2771/LĐTBXB-TL ngày 11 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH gửi Tổng công ty Dầu khí Việt Nam về quỹ tiền lương của thành viên HĐQT, TGĐ và GĐ công ty năm 2006.
  • Công văn số 2766/LĐTBXB-TL ngày 11 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH về xếp lương đối với nhân viên xoa bóp và vật lý trị liệu.
  • Công văn số 2765/LĐTBXB-TL ngày 11 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH về chế độ thưởng an toàn hàng không.
  • Công văn số 2752/LĐTBXB-TL ngày 10 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam về thời gian nâng bậc lương.
  • Công văn số 2750/LĐTBXB-TL ngày 10 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH về chế độ trả lương trong công ty nhà nước.
  • Công văn số 2746/LĐTBXB-KHTC ngày 10 tháng 08 năm 2006 của BLĐTBXH về đối tượng Người có công hưởng quà thăm hỏi ngày Lễ, Tết của các địa phương.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#7
CÁC CƠ QUAN KHÁC
  • Quyết định 65/QĐ-HĐGD ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Hội đồng Quốc gia Giáo dục về việc thành lập Ban tổ chức Diễn đàn quốc tế về “Sự gia nhập WTO và đổi mới giáo dục đại học Việt Nam”.
  • Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 4 tháng 08 năm 2006 của HĐTP TANDTC về hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ ba “thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp phúc thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐTP ngày 4 tháng 08 năm 2006 của HĐTP TANDTC về hướng dẫn một số quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính ngày 25 tháng 12 năm 1998 và ngày 5 tháng 4 năm 2006.
  • Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP ngày 4 tháng 08 năm 2006 của HĐTP TANDTC về hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
  • Quyết định 22/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 08 năm 2006 của BXD ban hành quy chế gửi nhận và quản lý khai thác, sử dụng văn bản, giấy tờ hành chính trên mạng tin học của BXD.
  • Công văn số 6832/BGDĐT-HSSV ngày 04 tháng 08 năm 2006 của BGD&ĐT về hướng dẫn thực hiện công tác học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và y tế trường học năm học 2006-2007.
  • Quyết định 63/2006/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 08 năm 2006 của BVHTT về việc ban hành Quy chế sử dụng ảnh trong tranh cổ động và bìa xuất bản phẩm.
  • Quyết định 07/2006/QĐ-BTP ngày 01 tháng 08 năm 2006 của BTP ban hành tiêu chuẩn Giám đốc Sở tư pháp.
  • Chỉ thị 32/2006/CT-BGDĐT ngày 01 tháng 08 năm 2006 của BGD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và các trường, khoa sư phạm trong năm học 2006-2007.
 
K

ken137

Thành viên sơ cấp
4/1/06
123
1
0
TP. Tôi Yêu
#8
Anh tranvanhung là chuyên gia trong lĩnh vực nay nhỉ
Rất nhiều thông tin bổ ích em cập nhật từ đây

Special thanks to tranvanhung
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Xem nhiều