P
Chào các anh/chị.
Em có vướng mắc sau, mong nhận được giải đáp từ anh/chị.
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính:
Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào:
- Tỷ giá giao dịch thực tế;
- Tỷ giá ghi sổ kế toán.
Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
Theo nội dung trên, xem xét nghiệp vụ sau:
1) Nhận tiền KH nước ngoài chuyển trả:
Nợ 1122 (tỷ giá mua CK của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 131 (tỷ giá ghi sổ khi ghi nhận nợ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)
2) Phí ngân hàng nước ngoài đã trừ, có thể hiện trên giấy báo có USD: (xử lý phần phí vào TK công nợ 131)
Nợ 642 (tỷ giá bán của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 131 (tỷ giá ghi sổ khi ghi nhận nợ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)
3) Phí ngân hàng trong nước trừ USD:
Nợ 642 (tỷ giá bán của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 1122 (tỷ giá ghi sổ BQGQ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)
Kế toán xử lý nghiệp vụ trên như thế là phù hợp với quy định chưa ạ?
Nếu có sai sót, anh/chị giúp em nêu cụ thể để em được nắm rõ vấn đề hơn.
Chân thành cảm ơn.
Em có vướng mắc sau, mong nhận được giải đáp từ anh/chị.
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính:
Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào:
- Tỷ giá giao dịch thực tế;
- Tỷ giá ghi sổ kế toán.
Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
Theo nội dung trên, xem xét nghiệp vụ sau:
1) Nhận tiền KH nước ngoài chuyển trả:
Nợ 1122 (tỷ giá mua CK của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 131 (tỷ giá ghi sổ khi ghi nhận nợ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)
2) Phí ngân hàng nước ngoài đã trừ, có thể hiện trên giấy báo có USD: (xử lý phần phí vào TK công nợ 131)
Nợ 642 (tỷ giá bán của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 131 (tỷ giá ghi sổ khi ghi nhận nợ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)
3) Phí ngân hàng trong nước trừ USD:
Nợ 642 (tỷ giá bán của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 1122 (tỷ giá ghi sổ BQGQ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)
Kế toán xử lý nghiệp vụ trên như thế là phù hợp với quy định chưa ạ?
Nếu có sai sót, anh/chị giúp em nêu cụ thể để em được nắm rõ vấn đề hơn.
Chân thành cảm ơn.

