GHI NHẬN TỶ GIÁ THEO TT 200

  • Thread starter phuongdang89
  • Ngày gửi
P

phuongdang89

Guest
6/10/10
32
7
8
TP.HCM
Chào các anh/chị.
Em có vướng mắc sau, mong nhận được giải đáp từ anh/chị.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính:
Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào:
- Tỷ giá giao dịch thực tế;
- Tỷ giá ghi sổ kế toán.

Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

Theo nội dung trên, xem xét nghiệp vụ sau:

1) Nhận tiền KH nước ngoài chuyển trả:
Nợ 1122 (tỷ giá mua CK của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 131 (tỷ giá ghi sổ khi ghi nhận nợ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)

2) Phí ngân hàng nước ngoài đã trừ, có thể hiện trên giấy báo có USD: (xử lý phần phí vào TK công nợ 131)
Nợ 642 (tỷ giá bán của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 131 (tỷ giá ghi sổ khi ghi nhận nợ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)

3) Phí ngân hàng trong nước trừ USD:
Nợ 642 (tỷ giá bán của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 1122 (tỷ giá ghi sổ BQGQ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)

Kế toán xử lý nghiệp vụ trên như thế là phù hợp với quy định chưa ạ?
Nếu có sai sót, anh/chị giúp em nêu cụ thể để em được nắm rõ vấn đề hơn.
Chân thành cảm ơn.
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Bạn chưa trích dẫn hết Thông tư 26 vì còn câu cuối đoạn này nữa: "Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.”
Chào các anh/chị.
Em có vướng mắc sau, mong nhận được giải đáp từ anh/chị.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính:
Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào:
- Tỷ giá giao dịch thực tế;
- Tỷ giá ghi sổ kế toán.

Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

Nhận tiền KH nước ngoài chuyển trả:
Nợ 1122 (tỷ giá mua CK của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 131 (tỷ giá ghi sổ khi ghi nhận nợ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)

OK. Nếu nhận ứng trước thì bên Có 131 theo tỷ giá mua của ngân hàng tại thời điểm nhận tiền.

Phí ngân hàng nước ngoài đã trừ, có thể hiện trên giấy báo có USD: (xử lý phần phí vào TK công nợ 131)
Nợ 642 (tỷ giá bán của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 131 (tỷ giá ghi sổ khi ghi nhận nợ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)

OK. Thực ra thì bên Nợ 642 có thể ghi theo tỷ giá mua vì đây là thanh toán chi phí không qua tài khoản nợ phải trả nhưng vì đằng nào lãi lỗ cũng đưa vào thu nhập/chi phí hết nên không ảnh hưởng đến doanh thu tính thuế.

Phí ngân hàng trong nước trừ USD:
Nợ 642 (tỷ giá bán của ngân hàng)
Nợ 635 (Chênh lệch lỗ tỷ giá)
Có 1122 (tỷ giá ghi sổ BQGQ)
Có 515 (Chênh lệch lãi tỷ giá)

Như lập luận ở trên: Thông tư 200 quy định các tài khoản tài sản, chi phí không qua tài khoản phải trả thì ghi theo tỷ giá mua của ngân hàng nên hạch toán Nợ 642 theo tỷ giá mua của ngân hàng.

Ở đây có thể lập luận là đoạn TT 26 trên đã quy định các trường hợp cụ thể khác theo TT 200 nên làm theo TT 200 cũng là theo quy định của thuế. Nếu bạn nào lập luận là tỷ giá tính thuế 642 là theo tỷ giá bán thì khoản chênh lệch còn lại nó cũng vào 515, 635 và tổng ảnh hưởng đến thuế và kế toán là không khác biệt.
 
P

phuongdang89

Guest
6/10/10
32
7
8
TP.HCM
Cụ thể và rõ ràng vấn đề.
Cảm ơn anh nhiều.
 
P

phuongdang89

Guest
6/10/10
32
7
8
TP.HCM
Hi, Mod Hien

Theo nghiệp vụ 3 bên trên, em có trường hợp thực tế này, không biết thế nào mới đúng?

Trường hợp 1: Chuyển 1.000 USD thành VND
- Tỷ giá mua CK của ngân hàng: 21.500
- Tỷ giá ghi sổ BQGQ khi xuất ngoại tệ: 21.400
==> Xác định chênh lệch lãi.

Nợ 1121 (1.000 x 21.400) 21.400.000
Có 1122
Nợ 1121 (chênh lệch) 100.000
Có 515

Hay hạch toán:

Nợ 1121 (1.000 x 21.500) 21.500.000
Có 1122
Nợ 1122 (chênh lệch) 100.000
Có 515


Trường hợp 2: Ngân hàng trừ phí 50 USD:
- Tỷ giá mua CK của ngân hàng: 21.500
- Tỷ giá ghi sổ BQGQ khi xuất ngoại tệ: 21.400

Căn cứ tỷ giá, được hiểu chênh lệch tỷ giá là lỗ hay lãi và 2 cách hạch toán dưới đây cách nào phù hợp?

Nợ 642 (50x21.500) 1.075.000
Có 1122 (50x21.500) 1.075.000
Nợ 635 (chênh lệch) 5.000
Có 1122 (chênh lệch) 5.000

Hay hạch toán:

Nợ 642 (50x21.400) 1.070.000
Có 1122 (50x21.400) 1.070.000
Nợ 642 (chênh lệch) 5.000
Có 515 (chênh lệch) 5.000
 
Sửa lần cuối:
K

Kin7

Cao cấp
8/5/15
5,194
987
113
Trường hợp này đk như thế này ms đúng chứ.
1,Nợ TK 1121 (1000x21.500)
Có TK 1122 (1000x21.400)
Có TK 515 (1000x100)
2, Nợ TK 6428 (50x21.500)
Có TK1122 (50x21.400)
Có TK 515 (50x100)
Bạn xem thanh toán phí bằng USD hay VND.
 
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Hi, Mod Hien

Theo nghiệp vụ 3 bên trên, em có trường hợp thực tế này, không biết thế nào mới đúng?

Trường hợp 1: Chuyển 1.000 USD thành VND
- Tỷ giá mua CK của ngân hàng: 21.500
- Tỷ giá ghi sổ BQGQ khi xuất ngoại tệ: 21.400
==> Xác định chênh lệch lãi.

Nợ 1121 (1.000 x 21.400) 21.400.000
Có 1122
Nợ 1121 (chênh lệch) 100.000
Có 515

Hay hạch toán:

Nợ 1121 (1.000 x 21.500) 21.500.000
Có 1122
Nợ 1122 (chênh lệch) 100.000
Có 515

Định khoản chuẩn như sau:
Nợ 1121: 21.500.000
Có 1122: 21.400.000
Có 515: 100.000

Nếu làm trên phần mềm mà không cho phép hạch toán bút toán chuẩn này thì có thể làm theo cách 1 của bạn ở trên (có thể do quy tắc về ghi loại tiền của phần mềm hoặc phần mềm không cho phép ghi nhiều Nợ - Có đối ứng trực tiếp).

Trường hợp 2:
Ngân hàng trừ phí 50 USD:
- Tỷ giá mua CK của ngân hàng: 21.500
- Tỷ giá ghi sổ BQGQ khi xuất ngoại tệ: 21.400

Căn cứ tỷ giá, được hiểu chênh lệch tỷ giá là lỗ hay lãi và 2 cách hạch toán dưới đây cách nào phù hợp?

Nợ 642 (50x21.500) 1.075.000
Có 1122 (50x21.500) 1.075.000
Nợ 635 (chênh lệch) 5.000
Có 1122 (chênh lệch) 5.000

Hay hạch toán:

Nợ 642 (50x21.400) 1.070.000
Có 1122 (50x21.400) 1.070.000
Nợ 642 (chênh lệch) 5.000
Có 515 (chênh lệch) 5.000

- Nếu trừ phí ngay trên món tiền thu của khách hàng thì ghi như sau sẽ hợp lý hơn:
Nợ 112
Nợ 642
Có 131

Theo số liệu của bạn, định khoản chuẩn là:
Nợ 642: 50 x 21.500
Có 1122: 50 x 21.400
Có 515: 50 x 100

Nếu tách theo đối ứng để nhập liệu vào phần mềm thì theo cách 2 hợp lý hơn.
 
P

phuongdang89

Guest
6/10/10
32
7
8
TP.HCM
Trường hợp này đk như thế này ms đúng chứ.
1,Nợ TK 1121 (1000x21.500)
Có TK 1122 (1000x21.400)
Có TK 515 (1000x100)
2, Nợ TK 6428 (50x21.500)
Có TK1122 (50x21.400)
Có TK 515 (50x100)
Bạn xem thanh toán phí bằng USD hay VND.
Nghiệp vụ liên quan Xuất khẩu hàng cho nước ngoài, nên thanh toán và phí phát sinh bằng USD bạn nhé.

Định khoản của bạn và mình như nhau thôi.
Chẳng qua là mình đang tách thành nghiệp vụ kép để mình dễ hình dung là sử dụng ưu tiên tỷ giá nào trước.
Vì không biết phải ưu tiên định khoản thứ nhất Nợ 1121/C1122 theo tỷ giá 21.500 hay 21.400 nên mình mới nhờ Mod cho ý kiến ý bạn.
 
P

phuongdang89

Guest
6/10/10
32
7
8
TP.HCM
Định khoản chuẩn như sau:
Nợ 1121: 21.500.000
Có 1122: 21.400.000
Có 515: 100.000

Nếu làm trên phần mềm mà không cho phép hạch toán bút toán chuẩn này thì có thể làm theo cách 1 của bạn ở trên (có thể do quy tắc về ghi loại tiền của phần mềm hoặc phần mềm không cho phép ghi nhiều Nợ - Có đối ứng trực tiếp).

Trường hợp 1 này, em đồng ý với ý kiến của Mod.

- Nếu trừ phí ngay trên món tiền thu của khách hàng thì ghi như sau sẽ hợp lý hơn:
Nợ 112
Nợ 642
Có 131

Theo số liệu của bạn, định khoản chuẩn là:
Nợ 642: 50 x 21.500
Có 1122: 50 x 21.400
Có 515: 50 x 100

Nếu tách theo đối ứng để nhập liệu vào phần mềm thì theo cách 2 hợp lý hơn.
Tuy nhiên, ở trường hợp 2. Em có hỏi "Căn cứ tỷ giá, được hiểu chênh lệch tỷ giá là lỗ hay lãi?"
Mấu chốt để em thực hiện định khoản là ở câu hỏi này.

Theo cách em nghĩ và hiểu, tỷ giá xuất ngoại tệ BQGQ là 21.400 (mình chỉ cần mất 21.400 cho chi phí này) nhưng tỷ giá mua của ngân hàng tới 21.500 (mình phải bù thêm cho ngân hàng 100 đ/USD), tức là mình bị lỗ cho phần chênh lệch này --> theo cách nghĩ này em sẽ chọn cách 1 để xử lý phần lệch vào TK 635.

Theo Mod, cách em diễn giải có phù hợp không?

 
K

Kin7

Cao cấp
8/5/15
5,194
987
113
Nghiệp vụ liên quan Xuất khẩu hàng cho nước ngoài, nên thanh toán và phí phát sinh bằng USD bạn nhé.

Định khoản của bạn và mình như nhau thôi.
Chẳng qua là mình đang tách thành nghiệp vụ kép để mình dễ hình dung là sử dụng ưu tiên tỷ giá nào trước.
Vì không biết phải ưu tiên định khoản thứ nhất Nợ 1121/C1122 theo tỷ giá 21.500 hay 21.400 nên mình mới nhờ Mod cho ý kiến ý bạn.
Cái vấn đề ko phải ưu tiên tỉ giá nào trước.
Vấn đề tỷ giá này phải hiểu bản chất.
Phát sinh chi phí, công nợ hay bất cứ cái gì thực tế thì phải lấy theo tỷ giá thực tế.
Còn những cái ghi sổ thì phải lấy theo tỷ giá ghi sổ.
Vấn đề này phải hiểu bản chất. Ko học thuộc lòng được.
 
K

Kin7

Cao cấp
8/5/15
5,194
987
113
Tuy nhiên, ở trường hợp 2. Em có hỏi "Căn cứ tỷ giá, được hiểu chênh lệch tỷ giá là lỗ hay lãi?"
Mấu chốt để em thực hiện định khoản là ở câu hỏi này.

Theo cách em nghĩ và hiểu, tỷ giá xuất ngoại tệ BQGQ là 21.400 (mình chỉ cần mất 21.400 cho chi phí này) nhưng tỷ giá mua của ngân hàng tới 21.500 (mình phải bù thêm cho ngân hàng 100 đ/USD), tức là mình bị lỗ cho phần chênh lệch này --> theo cách nghĩ này em sẽ chọn cách 1 để xử lý phần lệch vào TK 635.

Theo Mod, cách em diễn giải có phù hợp không?
Chi phí thực tế là 21.500 trong khi mình chỉ mất 21.400 mà là lỗ à.
Học ko hiểu bản chất.
 
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Tuy nhiên, ở trường hợp 2. Em có hỏi "Căn cứ tỷ giá, được hiểu chênh lệch tỷ giá là lỗ hay lãi?"
Mấu chốt để em thực hiện định khoản là ở câu hỏi này.

Theo cách em nghĩ và hiểu, tỷ giá xuất ngoại tệ BQGQ là 21.400 (mình chỉ cần mất 21.400 cho chi phí này) nhưng tỷ giá mua của ngân hàng tới 21.500 (mình phải bù thêm cho ngân hàng 100 đ/USD), tức là mình bị lỗ cho phần chênh lệch này --> theo cách nghĩ này em sẽ chọn cách 1 để xử lý phần lệch vào TK 635.

Theo Mod, cách em diễn giải có phù hợp không?
Bạn phải căn cứ vào định khoản gốc để lập luận chứ.

Khi mua tài sản hoặc thanh toán chi phí bằng ngoại tệ thì giá trị của tài sản và chi phí được ghi sổ theo nguyên tắc giá gốc là tính theo tỷ giá thực tế của ngân hàng tại thời điểm mua tài sản hay phát sinh chi phí.

Khi bạn ghi Nợ TK Chi phí theo tỷ giá mua của ngân hàng là 21.500 nhưng bạn xuất ngoại tệ ra chỉ với tỷ giá ghi sổ là 21.400 thì bạn phát sinh khoản lãi tỷ giá là 100 chứ không thể có lỗ tỷ giá được!
 
  • Like
Reactions: phuongdang89
K

Kin7

Cao cấp
8/5/15
5,194
987
113
Vấn đề là bạn đấy đang lẫn lộn giữa tiền việt và USD. Rõ ràng là nói thanh toán bằng USD mà lúc lại kết luận là lỗ theo tiền việt.
 
P

phuongdang89

Guest
6/10/10
32
7
8
TP.HCM
Bạn phải căn cứ vào định khoản gốc để lập luận chứ.

Khi mua tài sản hoặc thanh toán chi phí bằng ngoại tệ thì giá trị của tài sản và chi phí được ghi sổ theo nguyên tắc giá gốc là tính theo tỷ giá thực tế của ngân hàng tại thời điểm mua tài sản hay phát sinh chi phí.

Khi bạn ghi Nợ TK Chi phí theo tỷ giá mua của ngân hàng là 21.500 nhưng bạn xuất ngoại tệ ra chỉ với tỷ giá ghi sổ là 21.400 thì bạn phát sinh khoản lãi tỷ giá là 100 chứ không thể có lỗ tỷ giá được!
Cảm ơn Mod.
Em hiểu rồi ạ.
 
Viet Huong

Viet Huong

TV Ban Quản Trị / Admin
Thành viên BQT
Quản lý cao cấp
28/7/05
3,792
1,400
113
52
TP.HCM
lan01072015 nói:
Công ty em làm về vận tải forwarder có nhận debit của bên nước ngoài. Trên cùng một debit đó vừa thể hiện giá trị của đồng USD vừa có đồng JPY. Khi em hạch toán công nợ thì em quy đổi về đồng VND.
Khi thanh toán thì sếp em quy đổi ra đồng JPY để thanh toán. Và khi hạch toán thanh toán em cũng quy đổi ra đồng VND.

Vậy em theo dõi nguyên tệ của khách hàng này như thế nào để cuối năm em có thể đánh giá lại khoản mục có gốc ngoại tệ này a. Ý em hỏi là em vừa theo dõi đồng USD vừa đồng JPY nhưng khi sếp thanh toán lại quy hết về đồng JPY. Vậy em phải làm sao để tính được số dư cuối kì của khách hàng khi theo dõi theo ngoại tệ này ạ.

@lan01072015
1. Lần sau hỏi nghiệp vụ thì đăng bài trên Diễn đàn nhé.
2. Nếu thanh toán bằng tiền JPY thì chỉ cần theo dõi gốc ngoại tệ JPY thôi. Hơn nữa, hiện nay các ngân hàng cũng cung cấp tỷ giá thanh toán giữa đồng JPY và đồng VND rồi nên không cần dùng đồng USD làm chung gian để tính tỷ giá nữa.
 
B

bocapsamac

Trung cấp
2/4/10
71
5
8
đồng nai
Các anh chị em cho minh hỏi:
Ngày 1/12 bên mình nhận được tiền hàng ứng trước của khách hàng : 1000 usd. Tỷ giá giao dịch thực tế là 22.200đ.
Ngày 5/12 bên mình bán hàng cho khách hàng, tổng giá trị tiền hàng là 20.000 usd, ghi nhận doanh thu: Trên tờ khai hải quan ghi tỷ giá là 22.400. Vậy mình phải hạch toán ntn cho đúng theo thông tư 200 đây mọi người?
 
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Các anh chị em cho minh hỏi:
Ngày 1/12 bên mình nhận được tiền hàng ứng trước của khách hàng : 1000 usd. Tỷ giá giao dịch thực tế là 22.200đ.
Ngày 5/12 bên mình bán hàng cho khách hàng, tổng giá trị tiền hàng là 20.000 usd, ghi nhận doanh thu: Trên tờ khai hải quan ghi tỷ giá là 22.400. Vậy mình phải hạch toán ntn cho đúng theo thông tư 200 đây mọi người?
Ngày 1/12:
Nợ 1122/Có 131: 1.000 x 22.200 (tỷ giá mua thực tế của ngân hàng)

Ngày 5/12
Nợ 131: 1.000 x 22.200 + 19.000 x Tỷ giá mua thực tế của ngân hàng

Tỷ giá trên tờ khai hải quan chỉ là tỷ giá để tính các loại thuế ở khâu xuất - nhập khẩu.

P/S: Quy định này của TT 200 có vẻ rất đúng với "nguyên tắc dòng tiền sẽ thu được hay phải chi ra" nhưng nó làm cho quá trình ghi chép phức tạp. Hiện BTC đang dự thảo thay đổi TT 200: Cho phép lấy tỷ giá nằm giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán để ghi sổ:

http://mof.gov.vn/webcenter/portal/...howHeader=false&_adf.ctrl-state=gusa0x9sl_296
 
  • Like
Reactions: bocapsamac
H

hoahongphale113

Guest
17/11/15
6
0
1
26
Bên em có trường hợp khách hàng thanh toán tiền:
Đợt 1: 130.000 USD (tỷ gia mua 22.340) (ngày 1/11)
Hạch toán N1122/C131: 130.000 *22.340
Đợt 2: 60.000 usd (tỷ giá mua 22.330) (ngày 5/11)
Hạch toán N1122/C131 60.000 *22.330
Dùng số tiền trên để thanh toán cho nhà cung cấp: 140.000 usd (ngày 15/11) (tỷ giá mua 22.349, bán: 22.550)
Hạch toán trả N331/C1122 theo tỷ giá nào ạ?
Xin các bác giúp em, lần đầu làm em hơi rối
 
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Bên em có trường hợp khách hàng thanh toán tiền:
Đợt 1: 130.000 USD (tỷ gia mua 22.340) (ngày 1/11)
Hạch toán N1122/C131: 130.000 *22.340
Đợt 2: 60.000 usd (tỷ giá mua 22.330) (ngày 5/11)
Hạch toán N1122/C131 60.000 *22.330
Dùng số tiền trên để thanh toán cho nhà cung cấp: 140.000 usd (ngày 15/11) (tỷ giá mua 22.349, bán: 22.550)
Hạch toán trả N331/C1122 theo tỷ giá nào ạ?
Xin các bác giúp em, lần đầu làm em hơi rối
Nếu là trả nợ người bán:
Nợ 331 - Tỷ giá bán của ngân hàng khi nhận nợ (hoặc cuối kỳ trước nếu đã đánh giá lại)
Có 1122 - Tỷ giá ghi sổ bình quân
Có 515/Nợ 635: Chênh lệch

Nếu là ứng trước:
Nợ 331 - Tỷ giá bán của ngân hàng tại ngày ứng trước
Có 1122 - Tỷ giá ghi sổ bình quân
Có 515/Nợ 635: Chênh lệch
 
B

bocapsamac

Trung cấp
2/4/10
71
5
8
đồng nai
Ngày 1/12:
Nợ 1122/Có 131: 1.000 x 22.200 (tỷ giá mua thực tế của ngân hàng)

Ngày 5/12
Nợ 131: 1.000 x 22.200 + 19.000 x Tỷ giá mua thực tế của ngân hàng

Tỷ giá trên tờ khai hải quan chỉ là tỷ giá để tính các loại thuế ở khâu xuất - nhập khẩu.

P/S: Quy định này của TT 200 có vẻ rất đúng với "nguyên tắc dòng tiền sẽ thu được hay phải chi ra" nhưng nó làm cho quá trình ghi chép phức tạp. Hiện BTC đang dự thảo thay đổi TT 200: Cho phép lấy tỷ giá nằm giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán để ghi sổ:

http://mof.gov.vn/webcenter/portal/btc/r/cd/dtvb/ctdtvb?id=10930&_afrLoop=5366576733939202#@?_afrLoop=5366576733939202&centerWidth=0%25&id=10930&leftWidth=100%25&rightWidth=0%25&showFooter=false&showHeader=false&_adf.ctrl-state=gusa0x9sl_296
Cảm ơn bác HIEN.
Cho em hỏi thêm, bên em là DNTN thực hiện ghi chép sổ sách kế toán theo quyết định 48, vậy mấy khoản thay đổi về chênh lệch tỷ giá này có bị điều chỉnh bởi thông tư 200 này không? Vì thông tư 200 chỉ thay thế cho quyết định 15 thôi, còn quyết định 48 giữ nguyên.
Mong bác chỉ giáo thêm !
Cảm ơn bác, cảm ơn cả nhà !
 
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Cảm ơn bác HIEN.
Cho em hỏi thêm, bên em là DNTN thực hiện ghi chép sổ sách kế toán theo quyết định 48, vậy mấy khoản thay đổi về chênh lệch tỷ giá này có bị điều chỉnh bởi thông tư 200 này không? Vì thông tư 200 chỉ thay thế cho quyết định 15 thôi, còn quyết định 48 giữ nguyên.
Mong bác chỉ giáo thêm !
Cảm ơn bác, cảm ơn cả nhà !
Thông tư 200:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

Nếu chiếu theo Điều 1 này thì theo mình các DN nhỏ và vừa đang áp dụng QĐ 48 để hạch toán (mặc dù có câu trả lời trên site của BTC là muốn áp dụng cách hạch toán của TT 200 thì phải chuyển sang TT 200). Hiện tại các DN, không phân biệt là lớn hay nhỏ khi tính thuế đều áp dụng quy tắc tỷ giá như TT 200 thì tội gì mà đi áp dụng tỷ giá theo QĐ 48 rồi khi tính thuế lại phải quy đổi về TT 200 (mặc dù về cơ bản thì không có sự khác biệt quá lớn, và sắp tới TT 200 cũng sửa cho phép sử dụng tỷ giá thực tế là tỷ giá giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán nếu chênh lệch không quá lớn).
 
  • Like
Reactions: bocapsamac

Xem nhiều