Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kế toán

  • Thread starter hazi
  • Ngày gửi
H

hazi

Sơ cấp
6/5/06
38
0
6
Hanoi
#1
xin giải thích rõ nghĩa cụm từ going concern cho mình với, mình hiểu lờ mờ quá, going concern value là thế nào?


nhân đây, mình xin hỏi luôn "the relationship between required rate of return and value of a security", vì nếu rate increase thì value of security will decrease phải không? nhưng mình chưa rõ lý do vì sao thế, mong các bạn giải thích rõ hơn
Mong các bạn giúp đỡ
 
Sửa lần cuối:
X

xungdanhanhhung

Trung cấp
6/2/05
268
0
0
Hanoi
#2
going concern là tiếp tục họat động. Bạn xem Chuẩn mực kế toán sô 1 là có đấy.
 
H

hazi

Sơ cấp
6/5/06
38
0
6
Hanoi
#3
xungdanhanhhung nói:
going concern là tiếp tục họat động. Bạn xem Chuẩn mực kế toán sô 1 là có đấy.
mình không biết ở đâu cả, cho mình xin cái link đi
 
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,128
1,407
113
Hà Nội - Thái Nguyên
#4
hazi nói:
mình không biết ở đâu cả, cho mình xin cái link đi
Bạn ơi bạn phải chịu khó đọc các chuẩn mực kế toán VN đã trước khi tiếp cận các vấn đề kế toán quốc tế thì mới dễ dàng được. Bạn tìm VAS 01 trong thư viện webketoan hoặc trên trang của BTC.
 
Vualua

Vualua

Geosynthetics
18/12/03
307
3
18
46
Hà Nội
www.asx.com.au
#6
Ngưòi hỏi hỏi không rõ nghĩa, người trả lời thì cũng không làm rõ vấn đề, kể cả đồng chí Phạm Cung.

Bạn định hỏi về khái niệm, về GAAP going concern, hay hỏi về chuẩn mực nói về vấn đề này? Mỗi cái có những sự khác nhau
 
C

Cayman

Thành viên thân thiết
26/11/03
246
3
0
37
HCM
danketoan.com
#7
Hazi, mình đoán là bạn đang dịch 1 tài liệu trong chương trình học kinh tế phải không ? Nếu vậy thì hiểu cụm từ đó 1 cách đơn giản là "đang hoạt động", tức là doanh nghiệp đang ở trạng thái hoạt động bình thường, không chuẩn bị phá sản đến nơi. Nếu muốn hiểu kỹ hơn, bạn đọc Chuẩn mực kế toán nhé !

Còn câu dưới, bạn phải nêu rõ toàn ngữ cảnh, mọi người mới giúp được. Thân mến.
 
ketoan4mat

ketoan4mat

Thành viên thân thiết
24/4/03
3,910
14
38
Sài Gòn đẹp lắm
#9
Theo mình hiểu, thì khái niệm Going concern trong kế toán dc hiểu là Hoạt động liên tục, nghĩa là tcả các giá trị và số liệu ktoán dc hiểu là DN đó fải tồn tại và hđộng trong 1 tgian tương đối dài. Thân!!
 
C

chinhquang

Sơ cấp
27/4/10
17
0
0
hà nội
#10
cụm từ này dịch là j cho chuẩn các bác nhỉ, " báo cáo tài chính tổng hợp"


chinhquang

Báo cáo tài chính tổng hợp ah? có cần dịch chính xác ko? cậu có thể dịch là Financial report 2009 (báo cáo tài chính năm 2009) hoặc báo cáo thường niên là Annual report 2009

còn nếu là báo cáo mà có ba bảng: bảng cân đối, lưư chuyển tiền tệ, .. đấy thì dịch là: financial statements
 
L

linhw47

Sơ cấp
5/3/10
2
0
1
31
Ha Noi
#11
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2009: Consolidated financial statements FY 2009
Báo cáo tài chính cộng gộp: Combined financial statements

Bảng cân đối kế toán: Balance Sheet
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Cash Flow Statement
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Income Statement
Thuyết minh báo cáo tài chính: Notes to the Financial Statements



Theo em hiểu thì BCTC tổng hợp của mình chính là BCTC cộng gộp, khi DN không thể làm BCTC hợp nhất. Có gì sai mong các anh chị sửa giùm.
 
Sửa lần cuối:
S

Scorpio

Trung cấp
30/12/04
144
0
0
38
Somewhere with U :)
#12
BS da duoc doi ten thanh "Statement of financial position" roi chu nhi?
 
S

saigon2007

Thành viên thân thiết
2/10/07
92
0
6
Tp. HCM
#14
Dear All!
:wall:mình có 1 bài nói về KT căn bản cần dịch ra tiếng anh, ai biết dịch dùm mình với, mình đang cần gấp
Thanks mọi người trước nhé! nội dung nó là thế này!

Kế toán căn bản:
Kế toán là quá trình xác định, đo lường và truyền đạt các thông tin kinh tế của một tổ chức nhằm phục vụ cho mục đích ra quyết định.

Kế toán là nghệ thuật quan sát, ghi chép, phân loại tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp và trình bày kết quả của chúng nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định và ra các quyết định đánh giá hiệu quả của một tổ chức.

Mục tiêu của kế toán:
• Cung cấp thông tin. (Providing general information)
• Phục vụ cho việc ra các quyết định (to aid immediate decision-making)
• So sánh, dự đoán và đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn lực của một tổ chức.

Nhóm người sử dụng thông tin kế toán:

- Bên ngoài tổ chức: Với các nhu cầu về thông tin khác nhau, cách hiểu khách nhau về các báo cáo tài chính

- Bên trong tổ chức: Các nhà quản lý, ban giám đốc

Thông tin mà người sử dụng quan tâm:

Với những nhu cầu khác nhau như vậy, người bên ngoài tổ chức được lựa chọn 1 trong 2 dạng thông tin mà kế toán cung cấp.

- Các báo cáo tài chính tổng hợp gồm: Financial Statement….

+ Bảng cân đối kế toán ( Balance sheet)

+ Báo cáo lãi lỗ (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh): Income statement

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,( Statement of Cash Flows)
- Các báo cáo tài chính về một mục cụ thể : Báo cáo chi phí, các báo cáo đánh giá về hoạt động

Người ngoài tổ chức yêu cầu thông tin chính xác về các nguồn lực do công ty kiểm soát. Các thông tin này chỉ liên quan đến các sự kiện trong quá khứ và liên quan tới thực thể kinh doanh.

Hệ thống báo cáo cung cấp cho người ngoài doanh nghiệp phải là một hệ thống báo cáo phù hợp một cách toàn diện với bản chất của các báo cáo tài chính và tuân thủ theo :

Các yêu cầu của luật pháp
• Các yêu cầu của thị trường chứng khoán
• Các chuẩn mực, nguyên tắc kế toán được thừa nhận
• Các quy định của chính phủ

Người cho vay quan tâm đến:

- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khả năng thanh khoản của tài sản (khả năng chuyển đổi thành tiền)

- Sự ổn định về tài chính của doanh nghiệp trong dài hạn

- Có nên mở rộng quan hệ tín dụng không? Có nên tiếp tục cho vay hoặc cho doanh nghiệp mua trả chậm hàng hoá, dịch vụ hay không?

Nhà đầu tư (Các cổ đông) quan tâm đến:

- Khả năng tạo ra doanh thu và mức độ an toàn của đồng vốn đầu tư

- Khả năng trả lãi vay và chia lợi nhuận

- Tiếp tục duy trì hay từ bỏ quyền sở hữu?

Cơ quan thuế:

- Xác định mức thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp

- Kiểm tra xem doanh nghiệp có tuân thủ theo những nguyên tác và luật lệ chính phủ quy định không?

Bên trong tổ chức:

Nhà quản lý và các cán bộ trong công ty có trách nhiệm đưa ra những quyết định ở các cấp khác nhau.
 
MINA

MINA

TV Ban Quản Trị / Admin
Thành viên BQT
12/11/03
3,502
109
63
Ninh Thuận
#15
Ðề: Nhờ dịch nội dung về kế toán ra Tiếng Anh

Bạn đã dịch xong phần này chưa, hôm nay mình mới thấy.
 
M

mosquitod08

Sơ cấp
7/12/15
2
0
1
36
#16
Chào các bác, em là lính mới, tìm mỏi mắt không ra từ tiếng Việt tương đương cho "Cash Margin" nên phải vào đây nhờ các cao thủ giúp đỡ. Em gặp từ Cash Margin trong lĩnh vực bán lẻ, và nó được tính bằng công thức: Giá bán sản phẩm (không kể VAT) - Giá vốn sản phẩm (không kể VAT). Như vậy, Cash Margin có thể gọi là Lãi Ròng được không ạ?

Có một định nghĩa về Cash Margin trên trang này https://retailchampion.wordpress.co...mark-up-do-you-get-confused-with-the-numbers/

Cash margin: This is the difference between the net sales value and the cost of sales value. This can also be called net contribution. This cash margin / net contribution is essentially the true income to the retail business from which all fixed and variable operating costs need to be paid for before you can calculate your profits. Cash margin = (net sales – cost of sales)
Tạm dịch: Chênh lệch giữa giá trị bán thuần và chi phí bán. Cũng có thể gọi là net contribution. Nó phải là thu nhập thực của doanh nghiệp bán lẻ sau khi đã trả mọi chi phí cố định và hoạt động trước khi có thể tính lợi nhuận. Công thức ở đây là Cash margin = (doanh thu thuần - chi phí bán)

Em hỏi Google mãi mà vẫn chẳng dám chắc là Cash margin nên dịch là gì cho chuẩn: lãi ròng, thu nhập ròng, hay gì ạ? Các bác giúp em với nhé, em cảm ơn nhiều ạ! :D
 
Naveen Đoàn

Naveen Đoàn

Thành viên thân thiết
24/8/15
955
342
63
#17
Chào các bác, em là lính mới, tìm mỏi mắt không ra từ tiếng Việt tương đương cho "Cash Margin" nên phải vào đây nhờ các cao thủ giúp đỡ. Em gặp từ Cash Margin trong lĩnh vực bán lẻ, và nó được tính bằng công thức: Giá bán sản phẩm (không kể VAT) - Giá vốn sản phẩm (không kể VAT). Như vậy, Cash Margin có thể gọi là Lãi Ròng được không ạ?

Có một định nghĩa về Cash Margin trên trang này https://retailchampion.wordpress.co...mark-up-do-you-get-confused-with-the-numbers/

Cash margin: This is the difference between the net sales value and the cost of sales value. This can also be called net contribution. This cash margin / net contribution is essentially the true income to the retail business from which all fixed and variable operating costs need to be paid for before you can calculate your profits. Cash margin = (net sales – cost of sales)
Tạm dịch: Chênh lệch giữa giá trị bán thuần và chi phí bán. Cũng có thể gọi là net contribution. Nó phải là thu nhập thực của doanh nghiệp bán lẻ sau khi đã trả mọi chi phí cố định và hoạt động trước khi có thể tính lợi nhuận. Công thức ở đây là Cash margin = (doanh thu thuần - chi phí bán)

Em hỏi Google mãi mà vẫn chẳng dám chắc là Cash margin nên dịch là gì cho chuẩn: lãi ròng, thu nhập ròng, hay gì ạ? Các bác giúp em với nhé, em cảm ơn nhiều ạ! :D
hình như là tiền mặt ròng trên doanh thu
 
H

hanhhihe

Trung cấp
17/11/15
130
10
18
25
#18
Nếu bạn dung công thức DThu – Giá vốn thì nó đc gọi là lãi trên giá vốn nhé.
Nhưng mình thấy đoạn đầu bạn nói, khác với những dòng tiếng anh mà bạn tìm đc rồi đấy.
Lãi trên giá vốn khác hoàn toàn với Sales – Cost of Sales. Vì giá vốn hang bán trong tiếng anh đc gọi la Cost of Good Sold cơ mà
Còn nếu đúng cthuc là Sale – Cost of Sale (đã bao gồm chi phí hoạt động vv) thì phải gọi là Biên lợi nhuận mới đúng nhé
 
ptnthuy93

ptnthuy93

Thành viên thân thiết
17/9/15
360
30
28
26
#19
e cũng đag tìm hiểu cái này, cảm ơn các bác/
 
T

Tân Trần 87

Sơ cấp
28/10/15
3
3
3
#20
Chào các anh/chị,
E mới vào nghề, đọc tài liệu thấy có dùng các thuật ngữ:
1. Price Unit
2. Unit Price
3. Unit Cost
4. Unit Amount
Em nghĩ người viết phân ra các loại này là có mục đích và ý nghĩa khác nhau, nhưng e thật sự còn lúng túng chưa hiểu rõ được ý nghĩa từng thuật ngữ này.
Kính mong các anh/chị chia sẽ cùng em chủ đề này.
Em xin cảm ơn ah.
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Xem nhiều