Bản tin VBPL đợt 2 tháng 5/2007

Thảo luận trong 'Các sắc thuế khác' bắt đầu bởi tranvanhung, 12 Tháng sáu 2007.

2,621 lượt xem

  1. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu – Theo quy định hiện hành, chậm nhất trong thời hạn 60 ngày kế từ ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá thực xuất khẩu, đối tượng được xét hoàn thuế phải nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu cho cơ quan hải quan. Quá thời hạn 60 ngày nêu trên mà đối tượng thuộc diện xét hoàn thuế nhập khẩu chưa hoàn thành hồ sơ theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền thì bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

    Theo đó, trường hợp một công ty nộp hồ sơ hoàn thuế trong thời hạn 60 ngày kế từ ngày đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu cho số hàng hoá đã được kéo dài thời hạn nộp thuế thì không bị xử phạt vi phạm hành chính. (Theo Công văn số 2513/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCHQ).

    Thuế suất thuế nhập khẩu hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ Lào – Ngày 07 tháng 05 năm 2007, Bộ tài chính có Quyết định số 30/2007/QĐ-BTC về việc thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ Lào.

    Theo đó, Danh mục hàng hoá được áp dụng giảm 50% mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi đặc biệt chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2006-2013 theo quy định của pháp luật. Trường hợp hàng hoá không thuộc Danh mục CEPT thì áp dụng giảm 50% mức thuế suất ưu đãi MFN theo quy định hiện hành.

    Hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ CHDNND Lào không thuộc 02 Danh mục nêu tại quyết định này được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).

    Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 60/2005/QĐ-BTC ngày 31/08/2005 của Bộ tài chính.

    Chi phí trước khi thành lập công ty liên doanh – Theo quy định hiện hành, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kế từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.

    Theo đó, trường hợp một công ty A là liên doanh giữa các công ty: B, C; D; các bên tham gia liên doanh có các khoản chi phí để thành lập Công ty A, nếu các khoản chi này có đầy đủ chứng từ theo quy định, chưa hạch toán vào chi phí của các bên tham gia liên doanh, sử dụng đúng vào mục đích thành lập doanh nghiệp và được thoả thuận thành vốn góp của từng bên theo Biên bản thống nhất góp vốn liên doanh thì các chi phí này không hạch toán là tài sản cố định vô hình mà đươc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của Công ty A trong thời hạn tối đa không quá 3 năm kể từ khi công ty này bắt đầy hoạt động. (Theo Công văn số 1733/TCT-PCCS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Thủ tục về văn bản uỷ quyền kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNCN – Theo quy định hiện hành về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: đối tượng kê khai thuế là cá nhân đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế, kể cả trường hợp uỷ quyền cho các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế theo quy định của pháp luật.

    Theo đó, trường hợp một cá nhân nếu thuộc đối tượng được phép kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế phải lập “Giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân” để làm cơ sở cho cá nhân đó thay mặt đối tượng nộp thuế: đăng ký, kê khai, quyết toán, hoàn thuế TNCN. (Theo Công văn số 1755/TCT-TNCN ngày 09 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư – Theo quy định hiện hành, đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư của cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu trở lên được xét hoán thuế theo quý. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án đầu tư.

    Cơ sở kinh doanh kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án đầu tư theo tờ khai thuế GTGT của dự án đầu tư (mẫu theo quy định của pháp luật). Tờ khai thuế GTGT của dự án đầu tư được lập và gửi đồng thời với tờ khai thuế GTGT hàng tháng của cơ sở kinh doanh. (Theo Công văn số 1799/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Ưu đãi thuế TNDN – Theo quy định hiện hành, cơ sở kinh doanh đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế TNDN mà có sự thay đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, sáp nhập thêm cơ sở kinh doanh khác vào theo quy định của pháp luật thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho khoảng thời gian còn lại, nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư.

    Theo đó, trường hợp một công ty A sản xuất hàng gia dụng đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN mà có sự thay đổi: đổi tên thành công ty B và thay đổi thành viên góp vốn thì công ty B đó tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho khoảng thời gian còn lại, nếu vẫn đáp ứng được các điều kiện ưu đãi đầu tư. (Theo Công văn số 1753/TCT-PCCS ngày 09 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt - Theo Thông tư số 45/2007/TT-BTC ban hành ngày 07 tháng 05 năm 2007, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện: thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với các chi tiết, linh kiện rời đồng bộ nhập khẩu để lắp ráp sản phẩm cơ khí, điện, điện tử được thực hiện như sau: Các chi tiết (cụm chi tiết), linh kiện (cụm linh kiện) rời đồng bộ có C/O ưu đãi đặc biệt được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt của mặt hàng nguyên chiếc nếu thoả mãn các điều kiện về áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại Mục I của Thông tư này. Các chi tiết, linh kiện rời còn lại không có C/O ưu đãi đặc biệt áp dụng mức thuế suất MFN hoặc thuế suất thông thường của mặt hàng nguyên chiếc, Doanh nghiệp phải xuất trình một hoặc nhiều hoá đơn thương mại riêng biệt cho các chi tiết (cụm chi tiết), linh kiện (cụm linh kiện) có C/O ưu đãi đặc biệt để đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt...

    Trường hợp người khai hải quan nộp C/O quá thời hạn 30 ngày đã được cho phép chậm nộp, nếu C/O còn hiệu lực và phù hợp với bộ chứng từ, với kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá (trong trường hợp hàng hoá phải kiểm tra thực tế) thì cơ quan hải quan vẫn chấp nhận và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho lô hàng nhập khẩu...

    Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Xử lý chênh lệch tỷ giá – Theo chuẩn mực kế toán số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái có hướng dẫn về nguyên tác xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái: Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vào trị giá tài sản cố định mà kết chuyển toàn bộ một lần (nếu nhỏ) vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính có tài sản cố định và các tài sản đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào hoạt động hoặc phân bổ tối đa là 5 năm (nếu lớn) kể từ khi công trình đưa vào hoạt động.

    Theo đó, trường hợp do trong các kỳ kế toán hàng năm, một công ty chưa xác định và phân bổ chênh lệch tỷ giá vào kết quả kinh doanh. Khi kết thúc dự án, thực tế công ty đó có phát sinh một khoản chênh lệch tỷ giá giữa giá trị khấu hao tài sản cố định so với nguyên giá tài sản cố định khi công ty đóng góp với công ty khác thì phần chênh lệch ty giá này công ty được tính toán kết chuyển vào chi phí tài chính năm kết thúc dự án. (Theo Công văn số 1736/TCT-PCCS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT).

    Phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin - Ngày 03 tháng 05 năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 71/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.

    Theo đó, Khu công nghệ thông tin tập trung có ranh giới địa lý xác định được công nhận khi có ít nhất 300 lao động trực tiếp làm việc tại các cơ sở CNTT. Riêng tại Hà Nội và Hồ Chí Minh phải có ít nhất là 500 lao động, những cơ sở CNTT và trang thiết bị đi kèm phải sử dụng ít nhất một nửa diện tích mặt bằng…

    Xác định được tầm quan trọng của ngành CNTT, Nhà nước xếp lĩnh vực CNTT vào nhóm ưu tiên trong các chương trình học bổng đào tạo nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư hoặc tham gia vào hoạt động CNTT ở Việt Nam được tạo điều kiện thuận lợi để mua nhà, đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở. Nhà nước cũng tạo điều kiện thuận lợi để đưa lao động phần mềm và thông tin số Việt Nam ra làm việc, học tập, thực tập ở nước ngoài. Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất CNTT được hưởng chế độ ưu đãi về thuế và sử dụng đất và các sản phẩm này được áp dụng mức ưu đãi cao nhất về thuế giá trị gia tăng và thuế xuất khẩu.

    Tổ chức, cá nhân được tham gia nghiên cứu-phát triển và sản xuất sản phẩm CNTT tin trọng điểm khi có đầy đủ các điều kiện: có lĩnh vực hoạt động, trình độ chuyên môn phù hợp với việc nghiên cứu-phát triển CNTT trọng điểm, có năng lực kỹ thuật, công nghệ, giải pháp phát triển các sản phẩm CNTT phù hợp với chương trình phát triển các sản phẩm CNTT trọng điểm…

    Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu-phát triển CNTT trọng điểm được Nhà nước ưu tiên đầu tư, được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp lại cho ngân sách nhà nước một phần doanh thu mang lại từ việc kinh doanh sản phẩm CNTT và không được phép chuyển giao, bán, chuyển nhượng công nghệ CNTTTĐ do Nhà nước đầu tư khi chưa có sự đồng ý của cơ quan tiếp nhận, xử lý và đăng ký hồ sơ ban đầu…

    Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Triển khai thi hành Luật Kinh doanh bất động sản - Theo Chỉ Thị số 11/2007/CT-TTg ngày 08 tháng 05 năm 2007 thì chậm nhất trong quý II/2007, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải hoàn thành việc rà soát và bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định do địa phương đã ban hành trước đây không còn phù hợp hoặc trái với quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản…

    Bộ Tài chính khẩn trương nghiên cứu, đề xuất ban hành các chính sách về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển…

    Bộ Xây dựng nghiên cứu trình Chính phủ Đề án thúc đẩy phát triển đồng bộ thị trường bất động sản tạo khung pháp lý để mở rộng từng bước quyền của các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường bất động sản phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế…


    Chỉ thị này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng về an ninh quốc gia - Pháp lệnh số 32/2007/PL-UBTVQH11 được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 20/4/2007 quy định: bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến ANQG là trách nhiệm của toàn dân, của cơ quan, tổ chức quản lý công trình, của lực lượng bảo vệ, trong đó lực lượng bảo vệ Công an, Quân đội làm nòng cốt.

    Công trình quan trọng liên quan đến ANQG được đầu tư bằng 100% vốn từ ngân sách Nhà nước thì kinh phí dành cho công tác bảo vệ được bảo đảm theo quy định của Chính phủ. Công trình quan trọng về ANQG được đầu tư bằng các nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước thì được bảo đảm kinh phí hoạt động cho lực lượng Công an, Quân đội, riêng kinh phí bảo vệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân được Nhà nước hỗ trợ một phần.

    Công trình quan trọng liên quan đến ANQG phải có đủ 2 tiêu chí. Một là, công trình tập trung bí mật Nhà nước hoặc là nơi lưu giữ, bảo quản những hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng, nơi bảo quản những vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với sự sống con người, môi trường sinh thái, cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan an ninh quốc gia. Hai là, công trình đòi hỏi phải áp dụng công tác bảo vệ đặc biệt, tuyệt đối an toàn trong quá trình khảo sát, thiết kế, xây dựng, quản lý và sử dụng.

    Trách nhiệm chủ yếu bảo vệ công trình quan trọng về ANQG được giao cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng như: Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình và đề xuất các chủ trương, giải pháp, phương án bảo vệ công trình, thực hiện các hoạt động bảo vệ, tuần tra, canh gác, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an ninh, an toàn cho người và công trình trong quá trình khảo sát, thiết kế, xây dựng, sử dụng...

    Ngoài lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thì tiêu chuẩn người làm công tác bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình quan trọng liên quan ANQG là công dân đủ 18 tuổi trở lên, có đủ phẩm chất, năng lực...

    Pháp lệnh có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2007.

    Nâng bậc lương đối với CNV trong công ty cổ phần – Theo quy định hiện hành về việc nâng bậc lương đối với công nhân viên trong công ty được thực hiện như sau: (i) Thường xuyên hoàn thành công việc được giao về số lượng, chất lượng theo hợp đồng lao động đã ký kết; (ii) Không trong thời gian thi hành kỷ luật lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và nội quy lao động của doanh nghiệp.

    Đối với viên chức chuyên môn, nghiệp vụ có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng tại công ty ít nhất 2 năm (đủ 24 tháng) đối với các ngạch có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) thấp hơn 2,34; có ít nhất 3 năm (đủ 36 tháng) đối với các ngạch có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) từ 2,34 trở lên.

    Đối với công nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh thì việc nâng bậc lương căn cứ vào yêu cầu công việc đòi hỏi, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật và thông qua tổ chức thi nâng bậc, nếu kết quả thi nâng bậc ứng với cấp bậc kỹ thuật nào thì xếp lương ứng với bậc lương đó. Trường hợp công ty chưa tổ chức thi nâng bậc cho công nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh thì chưa thực hiện nâng bậc lương. (Theo Công văn số 1489/LĐTBXH-TL ngày 04 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH).
     
    #1
  2. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    DANH MỤC VĂN BẢN MỚI
    CHÍNH PHỦ
    • Pháp lệnh số 32/2007/PL-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 04 năm 2007 bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
    • Nghị quyết số 26/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2007của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2007.
    • Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TTCP về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu.
    • Quyết định số 542/QĐ-TTg ngày 04 tháng 05 năm 2007 của TTCP về việc thành lập Trường đại học Kinh tế Công nghiệp Long An.
    • Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 03 tháng 05 năm 2007 của TTCP về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung đầu tư Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1).
    • Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TTCP về việc phê duyệt “Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hoá dược đến năm 2020”.
    • Quyết định số 60/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TTCP về việc thành lập Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.
    • Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước.
    • Quyết định số 57/2007/QĐ-TTg ngày 04 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 146/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hồi đất sản xuất của các nông trường, lâm trường để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo
    • Quyết định số 56/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam đến năm 2010.
    • Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 05 năm 2007 của CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
    • Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
    • Thông báo số 105/TB-VPCP ngày 10 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Hậu Giang.
    • Thông báo số 103/TB-VPCP ngày 09 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng về Đề án tăng cường bộ phận xúc tiến đầu tư nước ngoài tại một số địa bàn trọng điểm.
    • Thông báo số 102/TB-VPCP ngày 08 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với Bộ Khoa học và Công nghệ.
    • Thông báo số 101/TB-VPCP ngày 08 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về kết kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    • Thông báo số 99/TB-VPCP ngày 08 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng tại cuộc họp bàn về công tác xây dựng quy hoạch ngành giao thông vận tải.
    • Thông báo số 95/TB-VPCP ngày 04 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về kết luận Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và tỉnh Quảng Ngãi về dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất, tình hình kinh tế - xã hội 4 tháng đầu năm 2007 của Tỉnh.
    • Thông báo số 94/TB-VPCP ngày 04 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về kết luận Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro về tình hình kinh tế - xã hội 4 tháng đầu năm 2007 của Tỉnh, tình hình thực hiện kế hoạch khai thác dầu khí 4 tháng đầu năm 2007 và triển khai một số dự án dầu khí.
    • Thông báo số 92/TB-VPCP ngày 03 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng tại cuộc họp bàn về việc giải quyết 1.111 hồ sơ tồn đọng của thanh niên xung phong tỉnh Nam Định.
    • Chỉ thị số 11/2007/CT-TTg ngày 08 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
    • Chỉ thị số 10/2007/CT-TTg ngày 03 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Bình đẳng giới.
    • Công văn số 2371/VPCP-TCCB ngày 07 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc thí điểm thành lập thanh tra xây dựng cấp quận, huyện và xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
    • Công văn số 2354/VPCP-TCCB ngày 04 tháng 05 năm 2007 của VPCP về việc ban hành Nghị định về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khi kinh tế.
    • Công văn số 2275/VPCP-CCHC ngày 03 tháng 05 năm 2007 của VPCP về việc thực hiện Quyết định số 232/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
    • Công văn số 2452/VPCP-QHQT ngày 09 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc xin gia nhập làm thành viên chính thức của ADFIAP.
    • Công văn số 2445/VPCP-QHQT ngày 09 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc dự án nghiên cứu khả thi "Xây dựng Sàn đấu giá chè" do AFD tài trợ.
    • Công văn số 2339/VPCP-ĐMDN ngày 04 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc điều chỉnh tỷ lệ vốn do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nắm giữ tại công ty con.
    • Công văn số 2310/VPCP-KTTH ngày 03 tháng 05 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc thành lập khu kinh tế.
    • Công văn số 568/TTg-VX ngày 10 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Dự án đầu tư xây dựng sân golf và dịch vụ Long Biên.
    • Công văn số 567/TTg-NN ngày 10 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Dự án đầu tư xây dựng sân golf và dịch vụ Tân Sơn Nhất.
    • Công văn số 566/TTg-CN ngày 10 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ trương thành lập Khu Công nghiệp Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
     
    #2
  3. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    BỘ TÀI CHÍNH
    • Quyết định số 30/2007/QĐ-BTC ngày 07 tháng 05 năm 2007 của BTC về việc thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ Lào.
    • Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 04 năm 2007 của BTC về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán.
    • Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
    • Công văn số 6236/BCT-TCT ngày 11 tháng 05 năm 2007 của BTC chính sách thu tiền sử dụng đất.
    • Công văn số 6229/BCT-TCT ngày 11 tháng 05 năm 2007 của BTC về việc áp dụng mức phụ cấp đi biển.
    • Công văn số 6067/BCT-TCT ngày 09 tháng 05 năm 2007 của BTC về việc thu tiền thuê đất.
    • Công văn số 6031/BCT-TCT ngày 08 tháng 05 năm 2007 của BTC về việc khấu trừ tiền bồi thường thiệt hại về đất vào tiền sử dụng đất phải nộp NSNN.
     
    #3
  4. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    TỔNG CỤC THUẾ
    • Công văn số 1821/TCT-TNCN ngày 11 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế đối với thu nhập từ quyền mua cổ phiếu.
    • Công văn số 1813/TCT-DNNN ngày 11 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc xoá nợ thuế.
    • Công văn số 1812/TCT-PCCS ngày 11 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Phú Thọ về chính sách thuế.
    • Công văn số 1811/TCT-PCCS ngày 11 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc hướng dẫn đăng ký vé xổ số kiến thiết.
    • Công văn số 1809/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Công ty cổ phần mạng thanh toán Vina về việc xuất hoá đơn GTGT.
    • Công văn số 1808/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc ưu đãi thuế TNDN.
    • Công văn số 1807/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc trích KHTSCĐ và chữ ký giám đốc trên hoá đơn liên 2.
    • Công văn số 1806/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc hoàn thuế GTGT.
    • Công văn số 1805/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH Long Hiệp về việc kê khai, nộp thuế GTGT của chi nhánh phục thuộc.
    • Công văn số 1804/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc chính sách thuế.
    • Công văn số 1803/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT của hoàn thuế GTGT.
    • Công văn số 1802/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc chính sách thuế.
    • Công văn số 1800/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Gia Lâm.
    • Công văn số 1799/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
    • Công văn số 1798/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH Thương mại Vinamit về việc chính sách thuế.
    • Công văn số 1797/TCT-PCCS ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Hải Dương về chính sách thuế.
    • Công văn số 1781/TCT-ĐTNN ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Công văn số 1780/TCT-DNK ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc thuế GTGT đối với doanh thu ký quỹ vỏ bình gas.
    • Công văn số 1774/TCT-DNNN ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT kiểm tra quyết toán thuế.
    • Công văn số 1773/TCT-DNNN ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc kiểm điểm công tác kiểm tra quyết toán thuế.
    • Công văn số 1770/TCT-DNNN ngày 09 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
    • Công văn số 1761/TCT-PCCS ngày 09 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc thuế GTGT đối với quặng sắt, quặng êmênhít xuất khẩu.
    • Công văn số 1758/TCT-PCCS ngày 09 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH Procter & Ganble Việt Nam về việc chính sách thuế.
    • Công văn số 1757/TCT-PCCS ngày 09 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chi phí hợp lý.
    • Công văn số 1755/TCT-TNCN ngày 09 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc hướng dẫn thủ tục lập văn bản uỷ quyền kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNCN.
    • Công văn số 1753/TCT-PCCS ngày 09 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc ưu đãi thuế TNDN.
    • Công văn số 1750/TCT-PCCS ngày 09 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Công ty cổ phần tư vấn phát triển doanh nghiệp về việc ưu đãi thuế TNDN.
    • Công văn số 1745/TCT-PCCS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc thuế TNDN.
    • Công văn số 1744/TCT-PCCS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế đối với trường bán công.
    • Công văn số 1742/TCT-PCCS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc hoá đơn gửi hàng.
    • Công văn số 1741/TCT-PCCS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Công ty TNHH Vạn Lộc về việc chính sách thuế.
    • Công văn số 1738/TCT-TS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc thu tiền sử dụng đất.
    • Công văn số 1737/TCT-TS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế nhà đất.
    • Công văn số 1736/TCT-PCCS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc xử lý chênh lệch tỷ giá.
    • Công văn số 1735/TCT-PCCS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế thành phố Đà Nẵng về việc chính sách thuế GTGT.
    • Công văn số 1734/TCT-PCCS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT gửi Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc thuế GTGT.
    • Công văn số 1733/TCT-PCCS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chi phí trước khi thành lập công ty liên doanh.
    • Công văn số 1732/TCT-PCCS ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc kế toán doanh nghiệp.
    • Công văn số 1730/TCT-DNNN ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc quản lý thu thuế đối với các Công ty XSKT.
    • Công văn số 1725/TCT-DNNN ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT.
    • Công văn số 1724/TCT-DNNN ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT.
    • Công văn số 1723/TCT-DNNN ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc khấu trừ thuế GTGT quá hạn.
    • Công văn số 1722/TCT-PCCS ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc bổ sung hồ sơ.
    • Công văn số 1719/TCT-PCCS ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc kê khai, nộp thuế thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.
    • Công văn số 1718/TCT-TS ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc chính sách thuế nhà đất.
    • Công văn số 1717/TCT-TS ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc thuế nhà đất.
    • Công văn số 1716/TCT-TS ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TCT về việc miễn, giảm thuế nhà đất.
     
    #4
  5. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    TỔNG CỤC HẢI QUAN
    • Công văn số 2515/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc giải toả cưỡng chế.
    • Công văn số 2514/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc xử lý tiền phạt chậm nộp thuế.
    • Công văn số 2513/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 05 năm 2007 của CTHQ về việc thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu.
    • Công văn số 2510/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCHQ gửi Công ty TNHH Hằng Tín về việc ân hạn nộp thuế.
    • Công văn số 2509/TCHQ-KTTT ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc xác nhận nợ thuế.
    • Công văn số 2507/TCHQ-GSQL ngày 10 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc thủ tục hải quan đối với nguyên liệu lá thuốc lá nhập khẩu để gia công.
    • Công văn số 2498/TCHQ-GSQL ngày 09 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc làm thủ tục hải quan hàng hoá xuất khẩu tại Vạn Gia.
    • Công văn số 2497/TCHQ-GSQL ngày 09 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc vướng mắc thuế của doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX.
    • Công văn số 2476/TCHQ-KTTT ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc chậm nộp thuế GTGT.
    • Công văn số 2475/TCHQ-KTTT ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc trả lời báo cáo giá tính thuế ô tô nhập khẩu.
    • Công văn số 2474/TCHQ-KTTT ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCHQ gửi công ty TNHH Nhà nước một thành viên và cung ứng nhận lực quốc tế về việc giải toả cưỡng chế và phạt chậm nộp thuế.
    • Công văn số 2471/TCHQ-KTTT ngày 08 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc xử lý nợ thuế.
    • Công văn số 2447/TCHQ-GSQL ngày 07 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc hướng dẫn thủ tục.
    • Công văn số 2431/TCHQ-KTTT ngày 04 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc xác nhận nợ thuế.
    • Công văn số 2423/TCHQ-KTTT ngày 04 tháng 05 năm 2007 của TCHQ về việc thời hạn nộp thuế.
    • Công văn số 2401/TCHQ-GSQL ngày 04 tháng 05 năm 2007 của Tổng cục Hải quan về việc sử dụng niêm phong hải quan.
     
    #5
  6. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    CÁC CƠ QUAN KHÁC
    • Quyết định số 18/2007/QĐ-BCN ngày 08 tháng 05 năm 2007 của BCN về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia – Rượu - Nước giải khát Việt Nam đến năm 2010.
    • Quyết định số 17/2007/QĐ-BXD ngày 07 tháng 05 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành TCXDVN 392: 2007 “Cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử”.
    • Quyết định số 12/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 08 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc chỉ định tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
    • Quyết định số 08/2007/QĐ-BTM ngày 04 tháng 05 năm 2007 của Bộ Thương mại về việc bãi bỏ Thông tư số 15/2000/TT-BTM ngày 10 tháng 8 năm 2000 của Bộ Thương mại.
    • Thông tư số 07/2007/TT-BLĐTBXH-BQP-BNV ngày 04 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXXH – BQP – BNV về việc hướng dẫn xác nhận liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
    • Thông tư số 69/2007/TTLT–BQP–BLĐTBXH–BTC ngày 16 tháng 04 năm 2007 của BQP – BLĐTBXH – BTC về việc hướng dẫn thực hiện nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ 30/04/1975 trở về nước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ.
    • Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 05 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
    • Chỉ thị số 2107/CT-BGDĐT ngày 27 tháng 04 năm 2007 của BGDĐT về việc tăng cường chỉ đạo công tác tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2007.
    • Công văn số 1511/LĐTBXH-TĐVL ngày 08 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc người lao động chuyển công tác.
    • Công văn số 1511/LĐTBXH-TĐVL ngày 08 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc xếp hạng doanh nghiệp.
    • Công văn số 1489/LĐTBXH-TL ngày 04 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc nâng bậc lương đối với CNV trong công ty cổ phần.
    • Công văn số 1488/LĐTBXH-TL ngày 04 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc xếp hạng đối với công ty cổ phần..
    • Công văn số 1485/LĐTBXH-TĐVL ngày 04 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc thực hiện chế độ đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/ND-CP khii cổ phần hoá TCT xây dựng Công nghiệp Việt Nam.
    • Công văn số 1454/LĐTBXH-TL ngày 03 tháng 05 năm 2007 của BLĐTBXH về việc tiêu chuẩn viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.
     
    #6

Chia sẻ trang này