FAST Thông tin về kế toán, thuế - Bài mới "Các công việc kế toán tháng 8-2020"

  • Thread starter Phần mềm FAST
  • Ngày gửi
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Mục lục
1. 7 trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN
2. Doanh nghiệp dưới 10 lao động có bắt buộc có kế toán trưởng hay không?
3. Những trường hợp không được làm kế toán theo quy định pháp luật
4. Chế độ kế toán trong doanh nghiệp
5. Các công việc kế toán cần làm trong tháng 8-2020
-----------------------------------------------------------------------
Website: www.fast.com.vn

Bảng giá Fast Accounting <link>

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting: <link>

Group hỗ trợ sử dụng phần mềm FAST <link>

Đăng ký dùng thử Fast Accounting <link>

Kênh Youtube Fast Accounting <link>
 
Sửa lần cuối:
  • Like
Reactions: MINA
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
7 trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ có thể ủy quyền cho doanh nghiệp trả thu nhập quyết toán thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện. Những trường hợp nào cá nhân không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN?

Liên quan đến việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP. Hà Nội đã ban hành Công văn số 5749/CT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế TNCN, trong đó nêu rõ các đối tượng phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân, các trường hợp không phải thực hiện quyết toán thuế, cũng như các trường hợp người lao động được và không được ủy quyền quyết toán thuế.

Cụ thể, theo hướng dẫn tại Công văn này, người lao động không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp trong 7 trường hợp sau:

Trường hợp 1:
Người lao động đảm bảo điều kiện được ủy quyền nhưng đã được các doanh nghiệp cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho người lao động.

Trường hợp 2:
Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một doanh nghiệp nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không còn làm việc tại doanh nghiệp đó.

Trường hợp 3:
Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động 3 tháng trở lên tại một doanh nghiệp, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

Trường hợp 4:
Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại nhiều doanh nghiệp.

Trường hợp 5:
Người lao động chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tạimột nơi).

Trường hợp 6:
Người lao động chưa đăng ký mã số thuế.

Trường hợp 7:
Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà người lao động tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06-11-2013.

Căn cứ pháp lý:

Thông tư 11/2013/TT-BTC.

Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Tham khảo Công văn 5749/CT-TNCN năm 2018.
 
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Doanh nghiệp có dưới 10 lao động có bắt buộc có kế toán trưởng không?

Kế toán trưởng là một chức danh nghề nghiệp để chỉ người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp (Theo khoản 1 Điều 53 Luật Kế toán 2015). Đây là vị trí bắt buộc doanh nghiệp phải có. Nhưng đối với các doanh nghiệp có dưới 10 lao động thì có bắt buộc có kế toán trưởng hay không?

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán quy định về kế toán trưởng, phụ trách kế toán như sau:

1. Đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng trừ các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đơn vị chưa bổ nhiệm được ngay kế toán trưởng thì bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định. Thời gian bố trí người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau thời gian này đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng.

2. Phụ trách kế toán:

a) Các đơn vị kế toán trong lĩnh vực nhà nước bao gồm: Đơn vị kế toán chỉ có một người làm kế toán hoặc một người làm kế toán kiêm nhiệm; đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn thì không thực hiện bổ nhiệm kế toán trưởng mà chỉ bổ nhiệm phụ trách kế toán.

b) Các doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.

Như vậy, các doanh nghiệp đều bắt buộc có kế toán trưởng, trừ doanh nghiệp siêu nhỏ.

Theo nghị định 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định, doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định như sau:
  • Có không quá 10 lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng: Với doanh nghiệp siêu nhỏ lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nhiệp và xây dựng.
  • Có không quá 10 lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng: với doanh nghiệp siêu nhỏ lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
 
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Những trường hợp không được làm kế toán theo quy định của pháp luật

Theo quy định của pháp luật những trường hợp nào không được làm kế toán, hay chỉ cần có trình độ, kỹ năng và kiến thức sẽ được làm kế toán? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.


Căn cứ pháp lý theo Luật Kế toán 88/2015/QH13, ban hành ngày 20-11-2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2017.

Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30-12-2016 – Quy định chi tiết Luật Kế toán, có hiệu lực từ ngày 01-01-2017.

Những trường hợp không được làm kế toán được quy định như sau:

Quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 Luật Kế toán về những trường hợp không được làm kế toán:
1.
Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

Quy định tại Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định những trường hợp không được làm kế toán:
1.
Các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 Luật Kế toán.
2. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trường hợp trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Với việc quy định như trên sẽ đảm bảo người làm kế toán có đủ năng lực nhân thức, đạo đức để hoàn thành tốt công việc; tạo sự minh bạch, tránh tiêu cực trong doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: Tổng quan về phần mềm kế toán Fast Accounting
 
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Chế độ kế toán trong doanh nghiệp
1. Chế độ kế toán là gì?
Theo quy định tại Luật Kế toán 2015, chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành.

Một trong các nhiệm vụ kế toán là thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Như vậy có thể thấy rằng doanh nghiệp phải tuân thủ theo đúng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp mình.
2. Các chế độ kế toán hiện hành
Tùy thuộc vào các loại hình doanh nghiệp, ngành nghề mà áp dụng các chế độ kế toán khác nhau:
a. Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ
Căn cứ theo Thông tư 132/2018/TT-BTC
Đối tượng áp dụng:
Các doanh nghiệp siêu nhỏ (trừ doanh nghiệp nhà nước). Trong đó:
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
b. Chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Đối tượng áp dụng:
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
  • Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán … đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.
c. Chế độ kế toán doanh nghiệp
Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC
Đối tượng áp dụng:
Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế; bao gồm cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nếu thấy phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

d. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Căn cứ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC
Đối tượng áp dụng:
Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; tổ chức, đơn vị khác có hoặc không sử dụng ngân sách nhà nước.

e. Chế độ kế toán áp dụng với bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam
Căn cứ theo Thông tư 177/2015/TT-BTC
Đối tượng áp dụng:

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, bao gồm cả Trụ sở chính các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (Chi nhánh).

3. Xử phạt khi chọn sai chế độ kế toán

Theo quy định của Nghị định 41/2018/NĐ-CP, cá nhân áp dụng sai chế độ kế toán mà đơn vị thuộc đối tượng áp dụng sẽ phải chịu phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Lưu ý mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm; tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần.

Ngoài ra, còn có các mức phạt sau (lưu ý mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm):
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán. Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán.
 
Phần mềm FAST

Phần mềm FAST

phần mềm erp
Các công việc kế toán cần làm tháng 8-2020

Dưới đây là 6 công việc kế toán cần làm trong tháng 8-2020. Tháng 7 đã áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, Luật Quản lý thuế 2019 có thời hạn từ 1-7-2020 nên các công việc kế toán vẫn giữ nguyên chỉ có thay đổi hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý.

1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 7-2020
Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Thời hạn: Trước ngày 03-8-2020.
Nội dung: Doanh nghiệp phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động tháng 7-2020 (nếu có).

2. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 7-2020
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-8-2020.
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Đối tượng áp dụng: Kê khai theo tháng.
Nếu trong tháng 7-2020 mà tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp tờ khai.
Lưu ý: Từ tháng 7-2020 sẽ áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 khi tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

3. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 7-2020
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-8-2020.
Đối tượng áp dụng: Kê khai theo tháng.


4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 7-2020
Căn cứ: Theo khổ thứ 2 Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20-8-2020.
Đối tượng: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.
Lưu ý: Ngay cả khi không sử dụng hóa đơn cũng phải nộp báo cáo.

5. Trích nộp tiền bảo hiểm bắt buộc tháng 8-2020
Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-8-2020.

6. Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 8-2020

Căn cứ: Điều 5, Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP.
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-8-2020.

Nguồn: Luatvietnam.vn
 

Thành viên trực tuyến

  • bepquangvinh2

Xem nhiều

TEXT LINK