Mình thấy bài viết này rất bổ ích cho những người đang làm cũng như chuẩn bị làm kế toán cho Cty cổ phần nên post lên đây cho mọi người tham khảo:
4.1 Hạch toán nguyên vật liệu và công cụ lao động
- Phương pháp hạch toán áp dụng: phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu (NVL): phương pháp nhập trước - xuất trước.
- Tại Công ty, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi tình hình biến động tăng giảm của từng loại NVL về mặt số lượng và giá trị. Định kỳ hàng thàng kế toán theo dõi vật tư phải xuống kho để ký nhận thẻ kho và thu hồi phiếu nhập xuất vật tư của thủ kho để làm cơ sở hạch toán hàng tồn kho cho toàn Công ty.
- Tại các đội, chủ nhiệm công trình, phân xưởng sản xuất, phải mở sổ Giao nhận vật tư (Mẫu số xx) cho từng loại vật tư cho từng công trình nhằm theo dõi tình hình giao nhận và sử dụng từng loại vật tư của từng công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi kết thúc. Khi làm thủ tục thanh toán NVL tạm ứng của công trình hay thanh quyết toán công trình, các đội, chủ nhiệm công trình và phân xưởng sản xuất phải xuất trình sổ Giao nhận vật tư, phiếu nhập xuất vật tư theo từng công trình cho phòng kế hoạch - kinh doanh và Phòng kế toán để đối chiếu, kiểm tra và thanh quyết toán.
- Tại kho, thủ kho phải mở Thẻ kho (Mẫu số xx) để theo dõi về mặt số lượng vật tư, hàng hoá nhập - xuất - tồn kho. Thẻ kho được mở cho từng loại NVL. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Thủ kho phải luôn luôn đối chiếu số tồn kho ghi trên Thẻ kho với số vật liệu thực tế còn lại ở kho. Định kỳ 3 - 5 ngày, sau khi ghi Thẻ kho, thủ kho phải lưu giữ toàn bộ phiếu nhập xuất kho. Cuối tháng thủ kho cùng với kế toán theo dõi vật tư thực hiện việc ký xác nhận số dư về số lượng trên thẻ kho và bàn giao phiếu nhập, xuất kho.
- Khi phát sinh nghiệp vụ tăng hoặc giảm NVL, kế toán sẽ có các bút toán và sổ kế toán theo dõi tương ứng cụ thể như sau:
4.1.1 Hạch toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu
- Trường hợp mua NVL về nhập kho, căn cứ và hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152 Giá thực tế NVL không có thuế GTGT (chi tiết theo từng loại)
Nợ TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan 331, 111, 112, 141,... Tổng giá thanh toán.
- Riêng trường hợp nhận vật tư A cấp: các đội thi công, chủ nhiệm công trình lập phiếu nhập xuất thẳng qua kho, đồng thời vẫn thực hiện quyết toán với Công ty như các vật tư đã nhận của Công ty. Tại phòng kế toán căn cứ phiếu nhập xuất vật tư thực hiện hạch toán giá thành công trình đồng thời sẽ tính chi phí chung cho quyết toán các công trình.
- Trường hợp nhận thiết bị A cấp: Theo quy định, không được tính giá trị thiết bị A cấp vào giá thành công trình, kế toán phải mở sổ theo dõi riêng về số lượng và giá trị thiết bị A cấp để xuất, quyết toán và xác nhận nợ với A. Khi nhận thiết bị A cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 002 Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
- Trường hợp nhập kho NVL đã qua gia công từ xưởng cơ khí
Nợ TK 1522 Chi tiết theo giá thành sản phẩm
Có TK 1542 Chi tiết theo giá thành sản phẩm
- Các trường hợp tăng NVL khác
Mọi trường hợp phát sinh làm tăng giá trị NVL khác đều được ghi Nợ TK 152 theo giá thực tế và đối ứng với các TK thích ứng
Nợ TK 152 Giá thực tế nguyênvật liệu tăng thêm
Có TK 154, 621, 627, 641, 642 Dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu
Có TK 241 Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từ XDCB
4.1 Hạch toán nguyên vật liệu và công cụ lao động
- Phương pháp hạch toán áp dụng: phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu (NVL): phương pháp nhập trước - xuất trước.
- Tại Công ty, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi tình hình biến động tăng giảm của từng loại NVL về mặt số lượng và giá trị. Định kỳ hàng thàng kế toán theo dõi vật tư phải xuống kho để ký nhận thẻ kho và thu hồi phiếu nhập xuất vật tư của thủ kho để làm cơ sở hạch toán hàng tồn kho cho toàn Công ty.
- Tại các đội, chủ nhiệm công trình, phân xưởng sản xuất, phải mở sổ Giao nhận vật tư (Mẫu số xx) cho từng loại vật tư cho từng công trình nhằm theo dõi tình hình giao nhận và sử dụng từng loại vật tư của từng công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi kết thúc. Khi làm thủ tục thanh toán NVL tạm ứng của công trình hay thanh quyết toán công trình, các đội, chủ nhiệm công trình và phân xưởng sản xuất phải xuất trình sổ Giao nhận vật tư, phiếu nhập xuất vật tư theo từng công trình cho phòng kế hoạch - kinh doanh và Phòng kế toán để đối chiếu, kiểm tra và thanh quyết toán.
- Tại kho, thủ kho phải mở Thẻ kho (Mẫu số xx) để theo dõi về mặt số lượng vật tư, hàng hoá nhập - xuất - tồn kho. Thẻ kho được mở cho từng loại NVL. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Thủ kho phải luôn luôn đối chiếu số tồn kho ghi trên Thẻ kho với số vật liệu thực tế còn lại ở kho. Định kỳ 3 - 5 ngày, sau khi ghi Thẻ kho, thủ kho phải lưu giữ toàn bộ phiếu nhập xuất kho. Cuối tháng thủ kho cùng với kế toán theo dõi vật tư thực hiện việc ký xác nhận số dư về số lượng trên thẻ kho và bàn giao phiếu nhập, xuất kho.
- Khi phát sinh nghiệp vụ tăng hoặc giảm NVL, kế toán sẽ có các bút toán và sổ kế toán theo dõi tương ứng cụ thể như sau:
4.1.1 Hạch toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu
- Trường hợp mua NVL về nhập kho, căn cứ và hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152 Giá thực tế NVL không có thuế GTGT (chi tiết theo từng loại)
Nợ TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan 331, 111, 112, 141,... Tổng giá thanh toán.
- Riêng trường hợp nhận vật tư A cấp: các đội thi công, chủ nhiệm công trình lập phiếu nhập xuất thẳng qua kho, đồng thời vẫn thực hiện quyết toán với Công ty như các vật tư đã nhận của Công ty. Tại phòng kế toán căn cứ phiếu nhập xuất vật tư thực hiện hạch toán giá thành công trình đồng thời sẽ tính chi phí chung cho quyết toán các công trình.
- Trường hợp nhận thiết bị A cấp: Theo quy định, không được tính giá trị thiết bị A cấp vào giá thành công trình, kế toán phải mở sổ theo dõi riêng về số lượng và giá trị thiết bị A cấp để xuất, quyết toán và xác nhận nợ với A. Khi nhận thiết bị A cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 002 Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
- Trường hợp nhập kho NVL đã qua gia công từ xưởng cơ khí
Nợ TK 1522 Chi tiết theo giá thành sản phẩm
Có TK 1542 Chi tiết theo giá thành sản phẩm
- Các trường hợp tăng NVL khác
Mọi trường hợp phát sinh làm tăng giá trị NVL khác đều được ghi Nợ TK 152 theo giá thực tế và đối ứng với các TK thích ứng
Nợ TK 152 Giá thực tế nguyênvật liệu tăng thêm
Có TK 154, 621, 627, 641, 642 Dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu
Có TK 241 Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từ XDCB

