Quy trình hạch toán kế toán trong cty CP

  • Thread starter Truong Nguyen
  • Ngày gửi
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
28/7/06
3,129
527
113
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
Mình thấy bài viết này rất bổ ích cho những người đang làm cũng như chuẩn bị làm kế toán cho Cty cổ phần nên post lên đây cho mọi người tham khảo:
4.1 Hạch toán nguyên vật liệu và công cụ lao động
- Phương pháp hạch toán áp dụng: phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu (NVL): phương pháp nhập trước - xuất trước.
- Tại Công ty, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi tình hình biến động tăng giảm của từng loại NVL về mặt số lượng và giá trị. Định kỳ hàng thàng kế toán theo dõi vật tư phải xuống kho để ký nhận thẻ kho và thu hồi phiếu nhập xuất vật tư của thủ kho để làm cơ sở hạch toán hàng tồn kho cho toàn Công ty.
- Tại các đội, chủ nhiệm công trình, phân xưởng sản xuất, phải mở sổ Giao nhận vật tư (Mẫu số xx) cho từng loại vật tư cho từng công trình nhằm theo dõi tình hình giao nhận và sử dụng từng loại vật tư của từng công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi kết thúc. Khi làm thủ tục thanh toán NVL tạm ứng của công trình hay thanh quyết toán công trình, các đội, chủ nhiệm công trình và phân xưởng sản xuất phải xuất trình sổ Giao nhận vật tư, phiếu nhập xuất vật tư theo từng công trình cho phòng kế hoạch - kinh doanh và Phòng kế toán để đối chiếu, kiểm tra và thanh quyết toán.

- Tại kho, thủ kho phải mở Thẻ kho (Mẫu số xx) để theo dõi về mặt số lượng vật tư, hàng hoá nhập - xuất - tồn kho. Thẻ kho được mở cho từng loại NVL. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Thủ kho phải luôn luôn đối chiếu số tồn kho ghi trên Thẻ kho với số vật liệu thực tế còn lại ở kho. Định kỳ 3 - 5 ngày, sau khi ghi Thẻ kho, thủ kho phải lưu giữ toàn bộ phiếu nhập xuất kho. Cuối tháng thủ kho cùng với kế toán theo dõi vật tư thực hiện việc ký xác nhận số dư về số lượng trên thẻ kho và bàn giao phiếu nhập, xuất kho.
- Khi phát sinh nghiệp vụ tăng hoặc giảm NVL, kế toán sẽ có các bút toán và sổ kế toán theo dõi tương ứng cụ thể như sau:
4.1.1 Hạch toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu
- Trường hợp mua NVL về nhập kho, căn cứ và hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152 Giá thực tế NVL không có thuế GTGT (chi tiết theo từng loại)
Nợ TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan 331, 111, 112, 141,... Tổng giá thanh toán.

- Riêng trường hợp nhận vật tư A cấp: các đội thi công, chủ nhiệm công trình lập phiếu nhập xuất thẳng qua kho, đồng thời vẫn thực hiện quyết toán với Công ty như các vật tư đã nhận của Công ty. Tại phòng kế toán căn cứ phiếu nhập xuất vật tư thực hiện hạch toán giá thành công trình đồng thời sẽ tính chi phí chung cho quyết toán các công trình.
- Trường hợp nhận thiết bị A cấp: Theo quy định, không được tính giá trị thiết bị A cấp vào giá thành công trình, kế toán phải mở sổ theo dõi riêng về số lượng và giá trị thiết bị A cấp để xuất, quyết toán và xác nhận nợ với A. Khi nhận thiết bị A cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 002 Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
- Trường hợp nhập kho NVL đã qua gia công từ xưởng cơ khí
Nợ TK 1522 Chi tiết theo giá thành sản phẩm
Có TK 1542 Chi tiết theo giá thành sản phẩm
- Các trường hợp tăng NVL khác
Mọi trường hợp phát sinh làm tăng giá trị NVL khác đều được ghi Nợ TK 152 theo giá thực tế và đối ứng với các TK thích ứng
Nợ TK 152 Giá thực tế nguyênvật liệu tăng thêm
Có TK 154, 621, 627, 641, 642 Dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu
Có TK 241 Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từ XDCB
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
28/7/06
3,129
527
113
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
4.1.2 Hạch toán tình hình biến động giảm nguyên vật liệu
- Xuất NVL của Công ty cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621 Xuất trực tiếp cho các đội, chủ nhiệm công trình
Nợ TK 1542 Xuất vật tư cho gia công
Nợ TK 6272 Xuất dùng chung cho đội, xưởng sản xuất
Nợ TK 6422 Xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ
Có TK 152 Giá thực tế NVL xuất dùng
- Xuất NVL tạm ứng cho cho các đội, chủ nhiệm công trình, căn cứ vào Giấy đề nghị tạm ứng NVL và Phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 3388 Chi tiết theo đội, CNCT
Có TK 152 Giá trị thực tế NVL xuất tạm ứng.
- Khi quyết toán công trình, hạng mục công trình có sử dụng NVL A cấp, căn cứ vào số quyết toán A- B, kế toán ghi
Có TK 002 Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
- Giảm do các nguyên nhân khác (nhượng bán, phát hiện thiếu,...)
Nợ TK 632 Nhượng bán NVL
Nợ TK 1381 Thiếu không rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 1388, 334 Thiếu cá nhân phải bồi thường
Có TK 152 Giá thực tế NVL thiếu
- Đối với các trường hợp nhập - xuất thẳng không qua kho, dựa vào chứng từ thanh toán kế toán hạch toán
Nợ TK 621 Xuất trực tiếp cho các đội, chủ nhiệm công trình
Nợ TK 1542 Xuất vật tư cho gia công
Nợ TK 6272 Xuất dùng chung cho đội, xưởng sản xuất
Nợ TK 6422 Xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ
Có TK liên quan 141, 3388, 331, 111, ...
4.1.3 Hạch toán công cụ lao động
- Khi Công ty mua công cụ lao động kế toán hạch toán
Nợ TK 153 Giá trị thực tế công cụ lao động nhập kho
Nợ TK 1331 Thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá trị thanh toán
- Khi xuất dùng công cụ lao động kế toán hạch toán
Nợ TK 6273 Xuất dùng cho các đội sản xuất
Nợ TK 642 (6423) Xuất phục vụ cho quản lý tại công ty
Có TK 153 Toàn bộ giá trị xuất dùng
 
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
28/7/06
3,129
527
113
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
4.2 Hạch toán tài sản cố định
4.2.1 Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ
- Khi mua sắm bằng vốn chủ sở hữu kế toán hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 1332 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 Tổng số tiền chưa thanh toán với người bán
Có TK 111, 112 Tổng số tiền thanh toán ngay
- Trường hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn, kế toán phản ánh:
Nợ TK 211 Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 1332 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 341 Số tiền vay dài hạn để mua sắm
- Trường hợp Công ty đầu tư XDCB TSCĐ, kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, xây dựng theo từng đối tượng. Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn
- Tập hợp chi phí mua sắm, xây dựng lắp đặt,...
Nợ TK 2411 Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK 1332 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan 331, 341, 111, 112,...
- Khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 Nguyên giá TSCĐ
Có TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang
Nếu TSCĐ thừa chưa rõ nguyên nhân, trong thời gian chờ xử lý kế toán theo dõi ở TK 3381
Nợ TK 211 Nguyên giá TSCĐ
Có TK 3381 Tài sản thừa chờ xử lý
4.2.2 Hạch toán biến động giảm TSCĐ
- Giảm TSCĐ do nhượng bán theo quyết định của lãnh đạo Công ty, kế toán hạch toán các bút toán sau:
- Xoá sổ TSCĐ nhượng bán
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 821 Giá trị còn lại
Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ
- Doanh thu nhượng bán TSCĐ
Nợ TK liên quan 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 721 Doanh thu nhượng bán không có thuế GTGT
Có TK 33311 Thuế GTGT phải nộp
- Thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán hạch toán các bút toán:
- Xử lý TSCĐ được phép thanh lý
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 821 Giá trị còn lại
Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ
- Số thu hồi từ thanh lý
Nợ TK 111, 112 Thu hồi bằng tiền
Nơ TK 152, 153 Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 131 Phải thu của người mua
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 721 Thu từ thanh lý
- Tập hợp chi phí thanh lý
Nợ TK 821 Chi phí thanh lý
Có TK liên quan 111, 112, 331,...
- TSCĐ thiếu phát hiện qua kiểm kê
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của lãnh đạo Công ty, kế toán ghi:
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 1388, 334 Giá trị cá nhân phải bồi thường
Nợ TK 1381 Giá trị thiếu chờ xử lý
Nợ TK 411 Ghi giảm vốn
Nợ TK 821 Tính vào chi phí bất thường
Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ thiếu
 
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
28/7/06
3,129
527
113
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
4.2.3 Hạch toán sửa chữa TSCĐ
- Trường hợp sửa chữa nhỏ mang tính bảo dưỡng kế toán hạch toán
Nợ TK liên quan 627, 642,...
Nợ TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,... Tổng số tiền thanh toán
- Trường hợp sửa chữa lớn mang tính phục hồi hoặc nâng cấp
- Tập hợp chi phí sửa chữa
Nếu thuê ngoài, khi hoàn thành công trình sửa chữa, bàn giao, phản ánh số tiền phải trả theo hợp đồng cho người nhận thầu sửa chữa lớn
Nợ TK 241 Chi phí sửa chữa thực tế
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 Tổng số tiền phải trả theo hợp đồng

Nếu có ứng trước tiền công hoặc thanh toán cho người nhận thầu sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 331 Số tiền tạm ứng cho người nhận thầu
Có TK liên quan 111, 112,... Số tiền tạm ứng cho người nhận thầu
Nếu do Công ty tự làm, tập hợp chi phí sửa chữa thực tế chi ra theo từng công trình
Nợ TK 2413 XDCB dở dang
Có TK 111, 112, 152, ... Số tiền, NVL chi ra cho sửa chữa TSCĐ
- Kết chuyển giá thành công trình sửa chữa khi hoàn thành
Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, kế toán phải tính toán giá thành thực tế của từng công trình sửa chữa lớn để quyết toán số chi phí này theo từng trường hợp:
Trường hợp sửa chữa nâng cấp kéo dài tuổi thọ, ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 Giá thành sửa chữa thực tế
Có TK 2413 Giá thành sửa chữa thực tế
Trường hợp sửa chữa mang tính phục hồi
Nợ TK 335 Chi phí phải trả nếu sửa chữa theo kế hoạch
Nợ TK 142 Chi phí trả trước nếu sửa chữa ngoài kế hoạch
Có TK 2413 Giá thành sửa chữa thực tế
4.3 Hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
Tại Công ty, kế toán tiền lương phải mở Sổ theo dõi chi phí nhân công chi tiết theo từng công trình và từng người. Chi phí nhân công được chi căn cứ vào dự toán được duyệt và phải được theo dõi từ khi khởi công đến khi kết thúc và quyết toán công trình.
- Hàng tháng căn cứ vào Bảng chấm công và quyết toán tiền lương khoán của các đội được chấp nhận thanh toán, tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho cán bộ công nhân viên và phân bổ theo tính chất chi phí, kế toán ghi
Nợ TK 622 Phải trả cho công nhân của các đội, phân xưởng
Nợ TK 627 Phải trả nhân viên quản lý đội, phân xưởng
Nợ TK 642 Phải trả cho cán bộ, nhân viên quản lý Công ty
Có TK 334 Tổng số lương phải trả
- Trích BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn theo quy định
Nợ các TK 622, 6271, 6421 Phần tính vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 334 Phần trích từ thu nhập của CBCNV
Có TK 3382, 3383, 3384 Tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT phải trích
- Số BHXH phải trả cho CNV ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,...
Nợ TK 3383 Số tiền BHXH phải trả
Có TK 334 Số tiền BHXH phải trả
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV (nếu có)
Nợ TK 334 Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 3338 Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141 Số tạm ứng trừ vào lương
Có TK 138 Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại...
- Khi thanh toán tiền lương, BHXH,... cho CBCNV hạch toán
Nợ TK 334 Các khoản đã thanh toán
Có TK 111 Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Thanh toán bằng chuyển khoản
- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 3382, 3383, 3384 Số tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
Có TK 111, 112 Số tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi tiêu từ nguồn KPCĐ được để lại Công ty, căn cứ và các chứng từ thanh toán, kế toán ghi
Nợ TK 3382 Số chi phí chi ra từ nguồn KPCĐ
Có TK 111, 112 Số chi phí chi ra từ nguồn KPCĐ
- Đối với nhân công thuê ngoài( nằm trong tổng chi phí nhân công được các cấp thẩm quyền phê duyệt), căn cứ vào chứng từ hạch toán:
Nợ TK 622 Chi tiết theo công trình
Có TK 334 Chi tiết theo đội và công trì
 
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
28/7/06
3,129
527
113
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
4.4 Hạch toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm
4.4.1 Hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí NVL trực tiếp của các đội sản xuất, chủ nhiệm công trình được tập hợp trên TK 621 chi tiết theo từng công trình; chi phí NVL trực tiếp của xưởng cơ khí được tập hợp trên TK 154 chi tiết theo mã gia công. Khi công trình hoàn thành, được duyệt quyết toán, căn cứ vào số quyết toán, kế toán ghi:
Nợ TK 154 Tổng chi phí NVL trực tiếp xuất dùng cho công trình
Có TK 621 Tổng chi phí NVL trực tiếp xuất dùng cho công trình
- Đối với các Đội thi công xây lắp, các chủ nhiệm công trình, các phân xưởng định kỳ hàng tháng phải đối chiếu vật tư đã nhận với Công ty theo từng công trình và từng đơn vị sản phẩm. Khi quyết toán công trình được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, chính thức các đội thi công phải thực hiện quyết toán vật tư theo đơ giá, số lượng đã được phê duyệt với các phòng kế hoạch - kinh doanh và phòng kế toán.
4.4.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm số tiền công, tiền lương và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất trong kỳ (kể cả khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài). Chi phí nhân công trực tiếp được theo dõi trên TK 622 - chi tiết theo từng công trình. Khi công trình hoàn thành, duyệt quyết toán, căn cứ vào số quyết toán được duyệt, kế toán ghi bút toán kết chuyển chi phí nhân công cuối kỳ
Nợ TK 154 Tổng chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 622 Tổng chi phí nhân công trực tiếp
- Đối với các Đội thi công xây lắp, chủ nhiệm công trình và các phân xưởng... : phải có sổ theo dõi chi tiết phân bổ chi phí tiền lương cho từng công trình để định kỳ hàng tháng đối chiếu với phòng kế toán về chi phí nhân công. Khi các công trình xây lắp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, chính thức các đội thi công phải thực hiện quyết toán giá trị nhân công từng công trình theo quyết toán đã được duyệt với phòng kế hoạch, phòng kế toán. Qua đó có số liệu làm cơ sở cho phòng kế toán hạch toán giá thành và các đơn vị theo dõi chi tiết quỹ tiền lương của đơn vị.
4.4.3 Chi phí sử dụng máy thi công
- Nếu Công ty sử dụng máy thi công của Công ty
- Tập hợp chi phí NVL trực tiếp của đội máy thi công
Nợ TK 621 Chi phí NVL trực tiếp cho đội máy thi công
Có TK liên quan 152, 111, 112... Chi phí NVL trực tiếp cho đội máy thi công
- Tập hợp chi phí nhân công của CNV vận hành
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp của đội máy
Có TK 334 Lương phải trả nhân công trực tiếp của đội máy
- Các chi phí khác liên quan đến bộ phận máy thi công trong từng đội
Nợ TK 627 Các chi phí khác về máy thi công
Có TK liên quan 214, 111, 112,... Các chi phí khác về máy thi công
- Cuối kỳ các chi phí này được kết chuyển vào TK 154 - Chi tiết cho đội máy thi công để tính giá thành ca máy. Từ đó xác định giá trị mà đội máy thi công phục vụ cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi
Nợ TK 154 Tổng chi phí máy thi công
Có TK 621, 622, 627... Tổng chi phí máy thi công
- Nếu công ty thuê ngoài máy thi công, toàn bộ chi phí thuê máy thi công được tập hợp vào TK 627 - Chi tiết chi phí máy thi công theo từng công trình
Nợ TK 627 Giá thuê máy chưa có thuế GTGT
Nợ TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112... Tổng giá thuê ngoài
- Cuối kỳ, kết chuyển vào TK 154
Nợ TK 154 Chi phí thuê ngoài máy thi công
Có TK 627 Chi phí thuê ngoài máy thi công
- Đối với các đội thi công xây lắp, chủ nhiệm công trình, các phân xưởng: tương tự như các phần chi phí nhân công, vật liệu, các đơn vị định kỳ hàng tháng và khi có quyết toán công trình được các cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện quyết toán chi phí máy thi công từng công trình với phòng kế hoạch và phòng kế toán.
 
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
28/7/06
3,129
527
113
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
4.4.4 Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản suất chung của từng đội xây lắp bao gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên tổng số lương CNV của đội, khấu hao TSCĐ dùng tại đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác


- Khi tập hợp chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung chi tiết cho từng đội
( mở cho từng công trình))
Có TK liên quan 334, 338, 214, 152, 153, 331, 111, 112...
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất chung chi tiết cho từng đội
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung chi tiết cho từng đội
4.4.5 Hạch toán thiệt hại trong sản xuất
- Nếu thiệt hại do đơn vị xây lắp gây ra
Nợ TK 111, 152 Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 1388 Giá trị cá nhân phải bồi thường do gây ra thiệt hại
Nợ TK 821 Giá trị tính vào chi phí bất thường
Có TK 1381 Xử lý giá trị thiệt hại
- Nếu do chủ đầu tư yêu cầu và phải chịu bồi thường
Nợ TK 111, 152 Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 131 Giá trị chủ đầu tư đồng ý bồi thường
Có TK 1381 Xử lý giá trị thiệt hại
- Nếu thiệt hại phát sinh trong thời gian bảo hành sản phẩm thì chi phí thiệt hại sẽ được tập hợp riêng trên các TK 621, 622, 627, 154 (Chi tiết theo từng công trình bảo hành). Toàn bộ chi phí bảo hành phát sinh trong kỳ sẽ được trừ vào kết quả của kỳ mà nó sinh ra.
Nợ TK 632 Chi phí bảo hành công trình thực tế phát sinh
Có TK 154 Chi phí bảo hành công trình thực tế phát sinh
- Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành, bàn giao
- Tổng hợp chi phí xây lắp theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình) và chi tiết theo khoản mục:
Kết c huyển chi phí vật liệu trực tiếp
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 621 Chi phí NVL trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí máy thi công
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK liên quan 621, 622, 627
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
- Khi công trình xây lắp hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu tư, kế toán ghi các bút toán
Phản ánh giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp bàn giao
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Phản ánh doanh thu hoạt động xây lắp của từng công trình, hạng mục
Nếu thu trực tiếp bằng tiền
Nợ TK 111 Nếu thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 112 Nếu thanh toán bằng tiền gửi NH
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 Doanh thu theo từng công trình, HMCT
Nếu chấp nhận cho khách hàng thanh toán sau:
Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán phải thu
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 Doanh thu theo từng công trình, HMCT
Khi khách hàng thanh toán tiền hàng
Nợ TK 111 Nếu thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 112 Nếu thanh toán bằng tiền gửi NH
Có TK 131 Số tiền đã thu của khách hàng
 
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
28/7/06
3,129
527
113
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
4.4.6 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng
- Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca, BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK liên quan 111, 334, 338
- Giá trị NVL, CCDC phục vụ cho công tác quản lý ghi:
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 Giá trị NVL xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp
Có TK 153 Giá trị CCDC xuất dùng cho quản lý
- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý, ghi
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài của bộ phận quản lý, ghi
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 333 Tổng giá thanh toán
- Hạch toán chi phí bán hàng
Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng về nguyên tắc hoàn toàn giống hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng sử dụng TK 641 Chi phí bán hàng.
4.5 Hạch toán kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của hoạt động kinh doanh
4.5.1 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 511 Doanh thu thuần
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế, giá vốn hàng hoá, giá thành thực tế dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ và được chấp nhận thanh toán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 Chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí quản lý
- Nếu lãi
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4211 Lợi nhuận chưa phân phối
- Nếu lỗ, ghi ngược lại
Nợ TK 4211 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
4.5.2 Hạch toán chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động tài chính
- Phản ánh chi phí thuộc hoạt động tài chính
Nợ TK 811 Chi phí hoạt động tài chính
Có TK liên quan 111, 112...
- Phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính
Nợ TK liên quan 111, 112
Có TK 711 Thu nhập từ hoạt động tài chính
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí và thu nhập thuần để xác định kết quả hoạt động tài chính
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 Chi phí hoạt động tài chính
- Kết chuyển thu nhập về hoạt động tài chính:
Nợ TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển kết quả hoạt động tài chính
Nếu lãi
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4211 Lợi nhuận chưa phân phối
Nếu lỗ, ghi ngược lại
Nợ TK 4211 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
 
M

Mai Thu Huong

Guest
26/6/07
33
1
0
42
Yen Phong - Bac Ninh
Anh chị cho em hỏi công ty em xuất bán BTP có thể phản ánh giá vốn theo BTP được không hay lại phải chuyển từ 154 sang 155 rồi mới phản ánh giá vốn a.Em mới tính giá thành ai có kinh nghiệm gì hãy chia sẻ kinh nghiệm cho em với. Tay nghề vẫn còn non kém lắm hic
 
H

hoacaphe83

Cao cấp
31/7/07
249
1
18
42
TP.Hồ Chí Minh
Uh,thay mặt các thành viên trong diễn đàn em cám ơn anh nhiều nhé,công ty của e không phải là công ty cổ phần nhưng những lúc rảnh thì em cũng muốn tham khảo thêm.
Một lần nữa chân thành cám ơn anh!
 
kidmandang

kidmandang

Giang Hồ Thuật Sĩ
10/11/05
522
2
18
HCM
Thanks Xuân Trường, nhưng có lẽ bài viết này khá lâu rồi vì ko thấy nhắc đến TK821 theo chế độ kế toán mới :bigok:
 
Q

Quang Kim Son

Cao cấp
21/7/06
223
0
16
Thủ đô của Resort
To Xuân Trường:

Cách hạch toán trên theo chế độ kế toán cũ, theo Quyết định 1141 ngày 1/11/1995 và không còn áp dụng nữa. Vì vậy không còn phù hợp.

Hiện tại đang áp dụng Quyết định 15 ngày 20/3/2006 hoặc quyết 48 ngày 14/9/2006
 
H

hoacaphe83

Cao cấp
31/7/07
249
1
18
42
TP.Hồ Chí Minh
Mình lại nghĩ rằng Xuân Trường đã cố gắng Post bài lên như vậy thì đáng để trân trọng lắm rồi,còn những thành viên trong Web chắc chắn sẽ biết cách uyển chuyển và áp dụng kế toán mới thôi mà.
Thân chào!
 
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
28/7/06
3,129
527
113
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
To Quang Kim Son, kidmandang, Về Nguyên tắc kế toán thì vẫn vậy Trường đang cố gắng cập nhập những Tk mới nhất để thay thế các TK cũ đã được thay đổi theo chế độ kế toán mới, vì thời gian không có nhiều nên Trường chưa đưa lên được mong các bạn thông cảm nhé.
Thân!
 

Xem nhiều