Đại lý bán vé máy bay thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế GTGT?

Thảo luận trong 'Thuế GTGT' bắt đầu bởi thanhvunt, 24 Tháng mười 2007.

3,781 lượt xem

  1. thanhvunt

    thanhvunt http://thanhvunt.com

    Bài viết:
    2,084
    Đã được thích:
    10
    Nơi ở:
    Nha Trang
    Thưa bà con, mình tìm trong TT32/2007 về thuế GTGT, phần A và phần B không thấy chỗ nào nói đến "Đại lý bán vé máy bay" là đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế GTGT. Vậy mà trong phần C - II - 2.4 thì:
    Có ai giải thích dùm đoạn trích này không ạh?
     
    #1
  2. Nguyen Tu Anh

    Nguyen Tu Anh Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    5,609
    Đã được thích:
    21
    Nơi ở:
    Hà Nội - TP. HCM
    Anh ơi, không phải "đại lý bán vé máy bay" là đối tượng không chịu thuế GTGT mà phải là "dịch vụ (hoa hồng) bán vé máy bay của đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng" mới là đối tượng không chịu thuế GTGT.

    Anh nhầm lẫn về đối tượng chịu thuế GTGT ạ.
     
    #2
  3. thanhvunt

    thanhvunt http://thanhvunt.com

    Bài viết:
    2,084
    Đã được thích:
    10
    Nơi ở:
    Nha Trang
    Đã kiểm tra lại, hệ thống đại lý cung cấp mấy dịch vụ trên được kê khai và nộp thuế tập trung tại nhà cung cấp dịch vụ, các tổ chức cung cấp dịch vụ chỉ kê khai nội bộ trong hệ thống, không có sử dụng hóa đơn nên chẳng có gì để kê khai :wall:
     
    #3
  4. vocaotri

    vocaotri Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    20
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    quy nhon
    Theo em nghĩ vì đây là đại lý bán vé máy bay, là 1 loại dịch vụ không chịu thuế GTGT nên đại lý bán vé máy bay là đối tượng không chịu thuế GTGT, bởi vì trong số 29 đối tượng không chịu thuế theo thông tư 120 hướng dẫn về thực hiện thuế GTGT có ghi:
    23- Hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho các đối tượng và trường hợp sau đây:
    - Hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế như: cung ứng nhiên liệu, nguyên vật liệu, phụ tùng, nước và các loại thực phẩm, suất ăn phục vụ hành khách, dịch vụ vệ sinh cho tầu biển, máy bay, tầu hoả quốc tế, bốc xếp hàng hóa xuất khẩu.
    - Vận tải hàng hoá, hành khách quốc tế.
    Vận tải quốc tế bao gồm vận tải của nước ngoài hoặc của các cơ sở kinh doanh vận tải trong nước tham gia vận tải hàng hoá, hành khách từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại, vận tải hàng hoá giữa các cảng nước ngoài.
    Trường hợp cơ sở làm dịch vụ vận tải ký hợp đồng vận tải hàng hóa, hành khách ra nước ngoài thì doanh thu dịch vụ vận tải không chịu thuế GTGT là doanh thu thực thu của khách hàng. Trường hợp trong hợp đồng vận tải có cả chặng vận tải nội địa mà không tách được doanh thu vận tải nội địa, quốc tế thì doanh thu không chịu thuế GTGT bao gồm cả doanh thu vận tải nội địa.
    Ngoài ra, trong hướng dẫn tính thuế GTGT trong thông tư này cũng có một đoạn như sau:
    Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở kinh doanh. Trường hợp giá trọn gói bao gồm các khoản không chịu thuế GTGT như chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan ở nước ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản chi này được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT.
    Anh tham khảo rồi cho ý kiến thử nhé
     
    #4

Chia sẻ trang này