Bảng dịch thuật một số thuật ngữ lĩnh vực ngân hàng

Thảo luận trong 'Tiếng Anh chuyên ngành' bắt đầu bởi agileball, 31 Tháng năm 2008.

26,900 lượt xem

  1. agileball

    agileball Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    4
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    HCM
  2. nguyen kim hue

    nguyen kim hue Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    522
    Đã được thích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Nơi ở:
    Hà Đông - Hà Nội
    Mình muốn tìm các khái niệm, định nghĩa dùng trong kế toán ngân hàng thì tìm ở trang nào được, bạn bít thì chỉ giúp mình với
     
    #2
  3. haminhngoc

    haminhngoc Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Ha Noi
    cho mình hỏi là mấy cái khái niệm saving account, checking account và travelling account tiếng việt là gì? cụ thể nó khác nhau thế nào?
     
    #3
  4. nguyen kim hue

    nguyen kim hue Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    522
    Đã được thích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Nơi ở:
    Hà Đông - Hà Nội
    Hình như đây là các thuật ngữ bên ngân hàng, mình ko nhớ rõ lắm nhưng có thể dịch là:


    saving account: Tài khoản tiết kiệm ( có lãi)

    checking account : Kiểm tra TK

    travelling account : Chi phí giữ TK
     
    #4
  5. NXD

    NXD Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    275
    Đã được thích:
    2
    Nơi ở:
    Tui đang ở đâu vậy ta!?!®
    cô giáo chỉ bậy hơi nhiều rồi đó nha, he he. Đừng đóan mò mà.

    3 loại tài khoản này có thể chia làm 2 loại: tài khoản có kỳ hạn (saving) và tài khoản không có kỳ hạn (checking, travelling),trong đó:

    - Savings account: là tài khoản có kỳ hạn, cho mục đích tiết kiệm: tương đương với tài khoản tiết kiệm tại VN (ở VN là savings account, time deposit account). Thực ra thì savings accoúnt và time deposit account cũng có chút khác biệt (ai hỏi thì mới nói)

    - Checking account: trước tiên là một loại tài khoản vãng lai (current account) là một loại hình tài khoản cho phép tổ chức, cá nhân gửi tiền và rút tiền thanh toán vô tư. Thuật ngữ này thì được hiểu bằng nhiều nghĩa khác nhau ở mỗi quốc gia khác nhau, nhưng về cơ bản thuật ngữ này bắt nguồn từ việc checking account holder có thể dùng séc (check) cá nhân thay vì tiền mặt để thanh toán. Hiện nay ở VN cũng có nhưng gọi là current account (tài khoản vãng lai, tài khoản thanh toán hoặc tài khoản ATM)

    - Travelling accoủnt: đây là thuật ngữ confusing nhất vì nó không có ở VN, đây là một loại tài khoản vãng lai dùng riêng cho khách du lịch quốc tế thường xuyên sử dụng tiền xuyên quốc gia và ảnh hưởng bởi các loại tỷ giá.
     
    #5
    ldv thích bài này.

Chia sẻ trang này