Quy định chi tiết về đăng ký MST cho đối tượng nộp thuế

  • Thread starter tranvanhung
  • Ngày gửi
Khóa học Quản trị dòng tiền
minhcao

minhcao

Trung cấp
24/8/08
101
1
0
Hà nội
3397/TCT-KK ngày 01/09/2010 V/v triển khai thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ
 
A

acman

Guest
30/7/10
5
0
0
saigon
Ðề: Quy định chi tiết về đăng ký MST cho đối tượng nộp thuế

3397/TCT-KK ngày 01/09/2010 V/v triển khai thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ
bạn ơi link down không được, bạn upload lại nhé, tks
 
M

mr1cent

Sơ cấp
26/5/09
3
0
1
45
Yên Bái
Ðề: Quy định chi tiết về đăng ký MST cho đối tượng nộp thuế

Xin xem thông tư 85/2007/TT-BTC đính kèm bài viết này

Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế, thay thế Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2012:

- Tổ chức, cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động. Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.

- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, được hoàn thuế phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận hoạt động hoặc Giấy phép thành lập, hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh; ngày phát sinh nghĩa vụ thuế....

- Thời gian giải quyết hồ sơ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).

- Người nộp thuế nộp 01 (một) bộ hồ sơ duy nhất (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).

- Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế:

(1) Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh.

(2) Doanh nghiệp, tổ chức khác và các đơn vị trực thuộc thực hiện đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.

(3) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở. Riêng đối với cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập thì nộp tờ khai đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập; Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

(4) Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân nộp trực tiếp, không qua đơn vị chi trả thu nhập, đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú.

(5) Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. - Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai đăng ký mã số thuế, kê khai bổ sung những thông tin thay đổi về đăng ký thuế theo quy định. Khi chấm dứt hoạt động hoặc tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế và chỉ được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

- Cơ quan thuế cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế, hướng dẫn các thủ tục, kê khai hồ sơ đăng thuế, cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế đúng thời hạn quy định.

- Cơ quan Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp mã số doanh nghiệp, phối hợp cấp mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế thì vẫn được tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cấp./.
 

Xem nhiều