Một số thuật ngữ

Thảo luận trong 'Tiếng Anh chuyên ngành' bắt đầu bởi traquau, 18 Tháng một 2005.

22,765 lượt xem

  1. traquau

    traquau Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    HCM
    Hi các cao thủ
    Có 1 số từ mình đang dịch nhưng đọc lên thấy kí kí sau ấy,thôi post lên đây để các bác tư vấn giúp.
    You are attempting to make the quantity ordered a quantity less than has already been invoiced or received
    Work Center : trung tâm làm việc?
    View this Deliver ?
    View the GL Journal Entries for this Credit Note
    Return to Credit Note Entry
    Credit Price
     
    #1
  2. hong hot

    hong hot Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    444
    Đã được thích:
    4
    Nơi ở:
    Thái rồi vẫn còn Nguyên
    Câu một: đây là lỗi bạn không qua được thủ tục kiểm soát của hệ thống do khi bạn nhập số lượng vật tư theo đơn hàng vào máy, bạn đã nhập thấp hơn số thực nhập nên máy tính báo lỗi.
     
    #2
  3. traquau

    traquau Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    HCM
    Đúng rồi , thì mình đang localize mấy cái thông báo đó , nhưng vấn đề là nhiều cái dịch ra tiếng Việt rất buồn cười nên mới nhờ mấy cao thủ trợ giúp.
    1/ 'Supplier Payment Entry' => 'Màn hình trả tiền nhà cung cấp' ?
    2/ Allocate this Payment =>
    3/ Amount of Payment => số tiền trả
     
    #3
  4. CNN

    CNN Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    506
    Đã được thích:
    2
    Nơi ở:
    ĐH KTQD
    Bút toán/nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp
    Phân phối khoản phải thanh toán
     
    #4
  5. putin

    putin Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    69
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    HN
    / 'Supplier Payment Entry' => 'Màn hình trả tiền nhà cung cấp' ?
    2/ Allocate this Payment =>
    3/ Amount of Payment => số tiền trả
    theo minh hieu thi nghia cua cac cum tu tren la:
    1. So tien ghi tren so fai tra nha cung cap
    2. So tien thanh toan
    3. Tong so tien phai tra
    ko biet co dung ko nhung cu thu xem
     
    #5
  6. traquau

    traquau Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    HCM
    Còn nửa , những từ này mới nhức đầu :
    4/Supplier Allocations : ( sự cấp phát của nhà cung cấp? kỳ kỳ thế nào ấy)
    5/Show Settled Items
    6/Left To Allocate
     
    #6
  7. traquau

    traquau Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    HCM
    Hỏi thêm tí :
    7/Retained Earning Clearing Account
    8/Goods Received Clearing Account
    9/C.O.G.S. Account:
     
    #7
  8. iso

    iso Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    222
    Đã được thích:
    1
    Bạn lấy thông báo từ phần mềm, nên hơi khó cho mọi người dịch thì phải. Thiếu context.

    1. Allocate this Payment :
    Từ này CNN đã dịch là "Phân phối khoản phải thanh toán", theo tớ là OK, có thể rõ ràng hơn chút nếu sửa "Phân phối" thành "Phân bổ khoản thanh toán" (trả làm nhiều lần)

    4. Suppliers allocations:
    Theo tớ có thể là "Phân loại nhà cung cấp" ( hay cho phép nhà cung cấp một thuộc tính nào đó, tuỳ thuộc vào cái hành động bạn đang làm trên phần mềm), I am not sure.

    5. Show settled items: Xem khoản mục đã sắp xếp/đã thiết lập/đã phân loại.

    7. Retained Earning Clearing Account: TK lợi nhuận để lại/giữ lại (clearing theo tớ có nghĩa sau khi check/tính toán tất cả)

    8. Goods Received Clearing Account: hàng hoá bị trả lại (???)

    9. C.O.G.S. Account : Cost Of Goods Sold : Giá vốn hàng bán
     
    #8
  9. ketoan@

    ketoan@ Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    315
    Đã được thích:
    3
    Nơi ở:
    Bụi mận gai...
    Các tài khoản tên tiếng Anh có chữ Clearing là các tài khoản tạm thời. Khi 1 khoản nào đó có cùng nghĩa nhưng chưa hoàn toàn đủ điều kiên để ghi thì ghi vào TK Clearing. Mục đích là để theo dõi riêng, rồi khi nào đó clear nó được thì clear.

    Ví dụ, good received clearing account, là ghi các khoản good received nhưng có thể còn 1 vài lý do gì đó, hay tranh chấp, hay hàng không đúng chất lượng, chủng loại, v.v...
    Khi đã xử lý xong thì clear cái khoản đó khỏi tài khoản clearing account, hoặc là trả lại hoặc là nhập kho vào TK good received.

    Tương tự lý giải như vậy cho tất cả các tài khoản và các khoản mục ghi trong các TK clearing khác...

    Cheer
     
    Last edited: 20 Tháng một 2005
    #9
  10. Nhí Nhảnh

    Nhí Nhảnh Guest

    Các bạn có thể giải thích rõ giùm mình: Cost center, Cost Unit ?

    Cost center thì mình vừa đọc định nghĩa ở phần trên hiểu được chút, nhưng còn Cost Unit thì không thấy có nói đến, và khi nào thì mình áp dụng Cost Unit ?

    Xin cám ơn nhiều.
    Mong
     
    #10
  11. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    Đây là phần giải thích bằng tiếng Anh:

    COST CENTER
    is a non-revenue-producing element of an organization, where costs are separately figured and allocated, and for which someone has formal organizational responsibility.

    COST UNIT is a functional cost unit which establishes standard cost per workload element of activity, based on calculated activity ratios converted to cost ratios.


     
    #11
  12. iso

    iso Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    222
    Đã được thích:
    1
    Thanks @Ketoan đã correct cho tớ.
     
    #12
  13. thanhbui

    thanhbui Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Ha Noi
    Cost Center : Tức là trung tâm để tập hợp chi phí
    Cost Unit: Đơn vị phát sinh chi phí nằm trong Cost Center hoặc cũng có thể là đối tượng Allocate Expense from Cost Center
     
    #13
  14. traquau

    traquau Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    HCM
    Cảm ơn các bạn đã góp ý nhé.
     
    #14
  15. CNN

    CNN Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    506
    Đã được thích:
    2
    Nơi ở:
    ĐH KTQD
    Cost center nói rõ hơn thì cũng giống như nơi phát sinh chi phí (phân xưởng chẳng hạn). Còn cost unit - đơn vị chi phí, có lẽ như tiền lương cho một ngày công, giờ công...???
     
    #15
  16. thuydungttk

    thuydungttk Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Em chào các bác ạ. Em thấy mọi người toàn hỏi dịch Anh sang VIệt, em khiếp quá!. Em muốn tìm từ Việt sang Anh nhưng sao thấy khó quá. Em làm luận văn về ngân quỹ ròng. Em không biết ngân quỹ ròng tiếng Anh là gì , hình như không phải là net fund nhưng em không biết phải tra thế nào. Nhu cầu vốn lưu động ròng tiếng Anh nghĩa là gì a? Em mong các bác giúp cho ạ.
     
    #16
  17. Solar

    Solar Guest

    Mong mọi người dịch giùm cho Solar với:

    1. Reserves: Reserves are profits and ggains that have been made by the company and that still form part of the shareholders' claim.

    2. Bonus share: It is always open to the company to take reseves of any kind and turn them into share capital. The new shares are known as Bonus Share as they involve no cost to the shareholders.

    3. Rights issues:

    Solar mong mọi người giải thích cho Solar hiểu với.

    Cám ơn mọi người.
     
    #17
  18. CNN

    CNN Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    506
    Đã được thích:
    2
    Nơi ở:
    ĐH KTQD
    Những từ này thuộc môn học kế toán công ty đúng không nhỉ
    1. Lợi nhuận để lại. Phần lợi nhuận công ty tạo ra/có được và vẫn thuộc quyền của các cổ đông của công ty.
    2. Cổ phiếu phụ trội (hay bổ sung nhỉ ??? ) phần lợi nhuận công ty muốn bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu. Các cổ đông không phải trả thêm tiền cho những cổ phiếu này (câu này phải để coi lại đã)
    3. Quyền phát hành
     
    #18
  19. Solar

    Solar Guest

    Cám ơn anh CNN,

    Đúng là Solar đang học Kế Toán, nhưng ở dạng nhập môn thôi. Môn học có tên là: "Accounting - an introduction"

    Anh có thể giải thích thêm chi tiết hơn được không?

    Cám ơn anh nhiều.
     
    #19
  20. Zelly

    Zelly Guest

    Theo như em đc biết thì như thế này:
    1. Reserves: Lợi nhuận đc giữ lại. Khi 1 cty giả sử 1 năm họ gain đc 100$ profit. Director của cty sẽ xem xét tình hình và có thể chuyển 20$ vào Reserve và chỉ để profit 80$. Điều này muốn nói với các shareholders là nếu muốn chia lợi nhuận thì chỉ chia trong khoangtr 80$ profit, còn phần đã cho vào reserve là phần lợi nhuận ko thể chia, để dành để invest hoặc expand cty chẳng hạn.Khi cần có thể chuyển phần profit từ Reserve ra profit (note: chỉ đc chuyển nhỏ hơn hoặc bằng phần đã chuyển từ profit sang).Ngoài ra reserve còn đc form bởi 1 dạng gọi là gain. Vd khi đánh giá lại tài sản của cty, giá 1 trụ sở của cty tăng thêm 500$, (tất nhiên là nếu cty bán đi thì số tiền đó mới chuyển thành cash, còn nếu ko thì nó sẽ nằm trong reserve và gọi là asset revaluation reserve). Ngoài ra nếu cty có chi nhánh nằm ở nước ngoài, thì tất nhiên mọi họat động của cty đó đều đc tính theo đồng tiền của nước mà nó đóng. Sự lên xuống của tỷ giá giữa 2 đồng tiền mà cty mẹ và chi nhánh đóng sẽ đc đưa vào Foreign currency translation reserve. Ngoài ra còn có General reserve, cái này thì em cũng chưa học, các bác thông cảm :D.
    2.Bonus share (stock dividend): 1 cty khi pay dividend thì có rất nhiều hình thức, có thể pay cash họăc nếu muốn giữ tiền lại để kinh doanh, mà vẫn pay đc dividend thì có thể chọn cách pay bonus share. Vd: cứ 4 shares đc tặng thêm 1 share. Như vậy thì số shareholders ko đổi mà giá tiền của share sẽ giảm. Bút toán sẽ là chuyển từ profit sang share capital.

    3.Rights issue: the issue of additional share to existing shareholders, nghĩa là khi cty muốn raise thêm fund nhưng ko muốn bán cho các shareholders mới thì sẽ dựa vào 1 cái pro-rata vd 1 cổ đông cứ mỗi 5 shares có sẵn sẽ có quyền mua thêm 1 share mới chẳng hạn. Vd 1 người có 30 shares thì có quyền mua thêm 6 shares.
    Em chỉ biết thế, bác nào bổ sung ko :).
     
    #20

Chia sẻ trang này