cần a/c giúp rất gấp

Thảo luận trong 'Thành viên giúp nhau' bắt đầu bởi phuongbd, 9 Tháng tám 2018.

148 lượt xem

  1. phuongbd

    phuongbd Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    22
    Đã được thích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    em đang bị thanh tra thuế, em có trả bằng tiền mặt cho công nợ từ năm 2014 trở về trước cho những hóa đơn trên 20tr. A/c có thể cho e xin số QĐ hay CV về quy định hóa đơn thông thường trên 20tr phải chuyển khoản bắt đầu từ ngày tháng năm nào cho e xin với ạ. Cần rất gấp để giải trình chính xác ạ. Thank a/c nhiều
     
    #1
  2. phuongbd

    phuongbd Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    22
    Đã được thích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    giúp e với
     
    #2
  3. hoang lao ta

    hoang lao ta Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    120
    Đã được thích:
    58
    Nơi ở:
    thanh pho hoc chi minh
    1/1/2014 được quy định bằng thông tư 219/2013/TT-BTC
     
    #3
  4. chudinhxinh

    chudinhxinh Moderator

    Bài viết:
    1,603
    Đã được thích:
    884
    Nơi ở:
    TP.Hồ Chí Minh
    Hóa đơn thông thường trên 20 triệu có phải chuyển khoản không?
    – Hoá đơn bán hàng thông thường (trực tiếp) khi số tiền >= 20 triệu có cần chuyển khoản qua ngân hàng không?
    – Hóa đơn trực tiếp hay còn gọi là hóa đơn bán hàng thông thường có phải kê khai thuế GTGT không?

    ***Căn cứ:
    1. Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn quy địn vể quản lý hóa đơn.
    2. Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 về khởi tạo hóa đơn điện tử
    3. Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung mốt số điều của thông tư về thuế trong đó có thông tư 39
    4. Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi bổ sung mốt số điều của thông tư về thuế trong đó có thông tư 39
    5. Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 của 3 thông tư 39;119 và TT26
    6. Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
    7. Điều 15 thông tư Số: 219/2013/TT- BTC Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
    8. Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 10 sửa đổi, bổ sung Điều 15, Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành.
    9. Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi)
    10. Điều 6 Thông tư Số: 78/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
    11. Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CỔ PHẦN
    12. Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của thuế thu nhập DN ban hành ngày 19/06/2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014

    ***Theo đó:
    – Về hóa đơn: Hoá đơn Bán Hàng thông thường mẫu 02/GTGT: là hoá đơn bán hàng hoá dịch vụ của cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên Doanh thu hoặc bán lẻ cho đối tượng cá nhân không kinh doanh…
    – Về Kê khai thuế: Đối với các số hóa đơn bán hàng thông thường (không phải hóa đơn GTGT) thì Công ty không kê khai vào Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu 01-2/GTGT.

    – Về thuế GTGT:
    + Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
    + Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
    ++++ Về thuế TNDN : Điều kiện để tính chi phí hợp lý doanh nghiệp
    – Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
    – Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    – Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, “trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc:…; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này."
    Đối với các trường hợp: Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;… phải có chứng từ thanh toán chi trả tiền (tiền mặt, hoặc chuyển khoản) cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (01/TNDN) do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm.
    **Như vậy:
    – Nếu hộ cá nhân đủ điều kiện mua hóa đơn lẻ trực tiếp ( hóa đơn thông thường) của cơ quan thuế trực tiếp cấp bán hoặc tự đặt in nếu có giá trị thanh tóan >= 20.000.000 thì doanh nghiệp phải thanh tóan bằng chuyển khoản ( ủy nhiệm chi, sec…) thì mới được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN
    – Đối với hàng hóa do dân tự đánh bắt nuôi trồng: Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;… phải có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm. => Thì phải lập Bảng Kê 01/TNDN + chứng từ thanh tóan ( tiền mặt, ngân hàng) đều là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
    – Trường hợp có giao dịch mua bán với cá nhân, hộ cá nhân không kinh doanh thì bên Mua cũng phải thanh toán chuyển khoản và tài khoản nhận thanh toán của bên Bán phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế, khi đó bên Mua mới được tính chi phí thuế TNDN.
    – Những hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt có giá trị từ >= 20 triệu đồng trở lên thì tổng giá trị của hóa đơn không được tính vào chi phí được trừ. Và đồng thời cũng không được khấu trừ thuế đối với hóa đơn GTGT
    – Khi làm quyết toán thuế TNDN năm kế toán loại toàn bộ hóa đơn này ra khỏi chi phí được trừ trước khi tính thuế TNDN (Ghi giá trị của hóa đơn này vào chỉ tiêu B4 tại Tờ khai Quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN)
    ***Chú ý:
    ++ Giai đoạn từ 2013 trở về trước: Hóa đơn bán hàng chỉ sử dụng để tập hợp giá vốn và chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, không sử dụng để khấu trừ thuế GTGT, do đó không nhất thiết phải thanh toán qua Ngân hàng, tuy nhiên thực hiện thanh toán qua ngân hàng càng làm minh bạch tình hình tài chính của đơn vị.Đây là loại hóa đơn thuế quản lý và báo cáo cho cơ quan thuế định kỳ hàng quý nên đây là loại hóa đơn tài chính mà thuế chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

    +++ Hóa đơn bán hàng thông thường >= 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản đều được tính vào phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN
    +++ Hóa đơn GTGT >= 20 triệu nếu lỡ thanh toán bằng tiền mặt thì Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật. ( Căn cứ: Tiết b, Khoản 2, Điều 15- TT06/2012/TT-BTC Khoản 8, Điều 14- TT06/2012/TT-BTC)

    ++ Giai đoạn từ 2014 trở đi: Kể từ ngày 1/1/2014 tất cả chứng từ hóa đơn đầu vào Có giá trị > =20.000.000 (Bao gồm hoa đơn thông thường và hóa đơn GTGT) thì phải thanh tóan qua ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế đồng thời mới được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. ( Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của thuế thu nhập DN ban hành ngày 19/06/2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014)
    +++Đối với bên Mua hàng:
    1. Bên mua hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên và người mua thanh toán bằng tiền mặt thì người mua không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào chí phí hợp lý để tính thuế TNDN.
    2. Bên mua Khi làm quyết toán thuế TNDN năm kế toán loại toàn bộ hóa đơn này ra khỏi chi phí được trừ trước khi tính thuế TNDN (Ghi giá trị của hóa đơn này vào chỉ tiêu B4 tại Tờ khai Quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN)
    *Đối với bên Bán hàng:
    1. Đối với bên Bán hàng thì việc bán hàng > 20 triệu hay < 20 triệu thu bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng đều không bị ảnh hưởng, không có văn bản pháp luật nào chế tài việc bên Bán hàng hóa dịch vụ có giá trị hóa đơn > 20 triệu phải thu tiền bằng hình thức qua ngân hàng do đó thu bằng tiền mặt hay ngân hàng đều được
    2. Do đó đối với bên Bán khi xuất hóa đơn đầu ra đã phải nộp VAT 10% + thuế TNDN 20% không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền nên không chú trọng hình thức thanh toán tiền mặt hay bên mua thanh toán chuyển khoản đều được
    ***Chi tiết tại:
    1. Công văn 1130/TCT-CS ngày 04/08 năm 2014 hóa đơn chứng từ liên quan khi mua hàng hóa của hộ nông dân.
    2. Công văn 3927/TCT-KK 23/9/2015 về thuế TNDN - Thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn trên 20tr của hộ, cá nhân kinh doanh.
    3. Công văn số 736/CT-TTHT ngày 04/5/2013 của Cục thuế tỉnh Lào Cai hướng dẫn về kê khai hoá đơn thông thường
    4. Công văn 3430/TCT-KK 2014 ngày 21 tháng 08 năm 2014 kê khai hóa đơn bán hàng của Tổng Cục Thuế ban hành công văn trên hướng dẫn cho Cục Thuế Đà Nẵng về việc hóa đơn bán hàng thông thường ( Không phải hóa đơn GTGT ) không phải kê khai trên bảng kê mua vào.
     
    #4

Chia sẻ trang này