Tài liệu kế toán ngân hàng

  • Thread starter arem
  • Ngày gửi
A

arem

Guest
17/1/06
1
0
0
38
Hà Nội
Em đang theo học lớp Kế toán ngân hàng tại HVNH. Buổi đầu tiên học thày Thịnh, thày rất vui vẻ cho sinh viên slide bài giảng và còn nói buổi sau sẽ gửi slide trước qua email cho cả lớp. Nhưng buổi sau thày phải đi công tác nên 1 cô giáo khác dạy thay và cô nhất định ko cho sinh viên slide bài giảng, ai cần thì đăng ký photo.
Vậy anh/chị nào đã từng học và có slide bài giảng KTNH thì share cho em với ạ. Em cám ơn nhiều!
 
S

SuotDoiOmSoSach

Guest
18/2/08
16
0
0
Gia Lai
Tài liệu kế toán ngân hàng nè!!!

http://elearning.hueuni.edu.vn/e-learning/course/view.php?id=197
Đây là tài liệu của trường Đại học kinh tế Huế. Tuy không hay bằng các trường đại học lớn khác nhưng cũng đủ sài để đi thi Kế toán giao dịch ở ngân hàng.:bigok: Ngoài ra, các bạn còn có thể tải nhiều bài giảng khác về lĩnh vực kế toán,tài chính và ngân hàng:020:
 
L
Letrans đã nhận được tài liệu do bạn Nguyễn Hữu Tuấn cung cấp! Cảm ơn bạn rất nhiều (cả nhà ta cùng cảm ơn bạn Tuấn nhé)

Với tôn chỉ "cộng đồng tạo nên sức mạnh", rất mong tác giả của bộ tài liệu này rộng lòng cho phép chia sẻ cùng các thành viên!

Letrans không chịu trách nhiệm về nội dung và bản quyền của tài liệu!

Cheers:020:
 

Đính kèm

  • Tai lieu thay THINH.rar
    793.1 KB · Lượt xem: 28,502
T

trangnguyen1102

Guest
10/8/08
3
0
0
207D-KTX HVNH
t cũng đang được học KTNH thầy Thịnh. Quả thật thầy là người có kiến thức chuyên môn và kiến thức xã hội rất uyên thâm, lại rất thoải mái và tâm lý nữa chứ. Thầy Thịnh là number one về KTNH ở HVNH.i love u!Mr. Thinh!
 
H

hoabattu2310

Guest
12/9/08
3
0
0
35
vinh phuc
giup em voi, giup em voi

Các bạn cho mình hỏi: Nếu như khách hàng gửi tiền mà quá hạn mới đến lấy thì phần lãi được hạch toán như thế nào? Em có đọc sách nhưng không hiểu rõ lắm, các bác có thể lấy ví dụ cho em được không và cả ví dụ về việc tính lãi tiền gửi không kỳ hạn nữa.

Ví dụ như là: bà X ngày 1/2/200X gửi một khoản tiền không kỳ hạn là 100 tr với lãi xuất 1.2%/tháng và đến ngày 12/5/200X thì đến rút.

Các bác định khoản giúp em với nha. Em đầu đất quá không làm được.

Em xin hậu tạ.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:
phong_thu

phong_thu

Guest
19/4/06
79
0
0
Ha Noi
Số ngày bà X được tính lãi: 1/2 đến 12/5: 100 ngày
Số tiền lãi bà X được hưởng: số tiền *100 ngày *1.2% / 360
Định khoản:
Nợ TG khách hàng ST gốc
Nợ lãi phải trả ST lãi
Có TK tiền mặt ST gốc + lãi
 
phong_thu

phong_thu

Guest
19/4/06
79
0
0
Ha Noi
Nếu khách hàng gửi tiền, quá hạn mới đến lĩnh
- Nếu Ngân hàng nhập lãi vào gốc cho khách hàng:
Nợ TK tiền gửi khách hàng : ST = gốc + lãi đến hạn
Nợ TK lãi phải trả: ST = lãi từ ngày đến hạn đến ngày rút (tính trên ST gốc +lãi đến hạn
Có Tk tiền mặt
 
D

DOAN HUONG

Sơ cấp
19/9/08
23
0
0
Ha noi
Ôi trời ơi, mình hỏi mãi mà chẳng thấy ai hỗ trợ cả. Dù sao thì cũng cảm ơn slide của thầy Thịnh nhưng vẫn còn nhiều thứ để hỏi quá.

Ai biết chỉ giúp mình với:

1. Nguồn vốn sinh lời/Tổng nguồn vốn
2. Tài sản lưu động/vốn huy động
3. Cách tính bình quân lãi suất đầu vào, lãi suất đầu ra.
Xin cảm ơn rất nhiều
 
L
Giáo trình kế toán ngân hàng _ ĐH Huế

Letrans công bố thêm Giáo trình kế toán ngân hàng của Đại học kinh tế Huế!
 

Đính kèm

  • bia.pdf
    32.7 KB · Lượt xem: 2,178
  • c1.pdf
    252.8 KB · Lượt xem: 3,928
  • c2.pdf
    194.6 KB · Lượt xem: 3,415
  • c3.pdf
    154.8 KB · Lượt xem: 3,223
  • c4.pdf
    172.4 KB · Lượt xem: 3,181
  • Like
Reactions: deloite dream
L
Giáo trình kế toán ngân hàng (tiếp)

Giáo trình kế toán ngân hàng của Đại học kinh tế Huế (tiếp theo)
 

Đính kèm

  • c5.pdf
    230.1 KB · Lượt xem: 2,915
  • c6.pdf
    154.7 KB · Lượt xem: 2,669
  • c7.pdf
    288 KB · Lượt xem: 2,829
  • c8.pdf
    107.3 KB · Lượt xem: 2,521
  • danhmuc.pdf
    52.2 KB · Lượt xem: 1,904
  • Like
Reactions: deloite dream
L
Giáo trình kế toán ngân hàng (tiếp P3)

Giáo trình kế toán ngân hàng (tiếp theo - Phần cuối)

Cả nhà xem xong, nếu ai cảm thấy hữu ích thì vỗ tay hoan nghênh Đại học Huế cái ....:luxhello::wave-smil << ĐH Huế hào phóng quá .... Thanks
 

Đính kèm

  • baitaptonghop.pdf
    90.7 KB · Lượt xem: 2,664
  • danhmucviettat.pdf
    51.7 KB · Lượt xem: 1,725
  • Like
Reactions: deloite dream
L
Ôi trời ơi, mình hỏi mãi mà chẳng thấy ai hỗ trợ cả. Dù sao thì cũng cảm ơn slide của thầy Thịnh nhưng vẫn còn nhiều thứ để hỏi quá.

Ai biết chỉ giúp mình với:

1. Nguồn vốn sinh lời/Tổng nguồn vốn
2. Tài sản lưu động/vốn huy động
3. Cách tính bình quân lãi suất đầu vào, lãi suất đầu ra.
Xin cảm ơn rất nhiều

Hy vọng tài liệu trên sẽ hỗ trợ được chị!
 
Q

qa2911

Guest
1/10/08
10
0
0
Hà Nội
Mọi người ơi em mới tham gia nên k bít hỏi ở đâu. a letrans ơi e muốn hỏi về tín dụng thì phải vào chuyên mục nào ạ.e chuẩn bị thi tín dụng rồi nhưng vẫn chưa biết phải ôn tập như thế nào.mong mọi người giúp e.
 
M

mastervip

Guest
27/10/07
14
0
0
33
Ha Noi
cảm ơn các bạn nhiều nha,mình cũng đag ôn luyện tiếng anh và kế toán ngân hàng để đi thi tuyển vào HSBC ^^ tài liệu của thầy T (học viện NH) rất hay cảm ơn các bạn nhiều...chúc các bạn cũng thành công trong sự nghiệp^^
 
P

Phuongthu4277

Guest
10/10/08
8
0
0
B7 Giảng Võ Hà Nội
Hic, mình học KT ngân hàng đây.Thầy Thịnh ko phải là thầy dạy kế toán NH hay nhất ở trường Ngân hàng.theo mình nhận xét thì là cô Hồng Yến hay thầy Luyện cơ.
Thầy Thịnh chỉ lấy ví dụ là sinh động, còn mọi thứ khác thì bình thường.
Nên ai có tài liệu của thầy cô nào khác không?
 
V

vua bo cap

Guest
11/10/08
14
0
0
36
quán bàu vinh nghệ an
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc












HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
(Bản hệ thống hoá)


Bao gồm các Công văn của Ngân hàng Nhà nước sau đây:

1. Công văn số 1179/CV-KTTC2 ngày 19/8/2004.
2. Công văn số 1364/CV-KTTC2 ngày 13/9/2004.
3. Công văn số 780/CV-KTTC2 ngày 13/6/2004.
4. Công văn số 1672/KTTC-CĐTH ngày 21/10/2005.
5. Công văn số 1844/KTTC-CĐTH ngày 10/11/2005.
6. Công văn số 1005/NHNN-KTTC ngày 17/02/2006.
7. Công văn số 1135/NHNN-KTTC ngày 05/02/2007.








Hà Nội, 02/2007
 
V

vua bo cap

Guest
11/10/08
14
0
0
36
quán bàu vinh nghệ an
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


1. Hệ thống tài khoản kế toán này áp dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây gọi tắt là Quỹ tín dụng và viết tắt là QTD) được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Quỹ tín dụng chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động.

3. Hệ thống tài khoản kế toán các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gồm các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, được bố trí thành 9 loại:
- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán gồm 8 loại (từ loại 1 đến loại 8).
- Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán có 1 loại (loại 9).
- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (từ đây gọi tắt là tài khoản trong bảng và tài khoản ngoài bảng) được bố trí theo hệ thống số thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tài khoản cấp III, ký hiệu từ 2 đến 4 chữ số.
- Tài khoản cấp I ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99. Mỗi loại tài khoản được bố trí tối đa 10 tài khoản cấp I.
- Tài khoản cấp II ký hiệu bằng 3 chữ số, hai số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp I, số thứ 3 là số thứ tự tài khoản cấp II trong tài khoản cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9.
- Tài khoản cấp III ký hiệu bằng 4 chữ số, ba số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp II, số thứ 4 là số thứ tự tài khoản cấp III trong tài khoản cấp II, ký hiệu từ 1 đến 9.
- Tài khoản cấp IV ký hiệu bằng 5 chữ số, bốn số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp III, số thứ 5 là số thứ tự tài khoản cấp IV trong tài khoản cấp III, ký hiệu từ 1 đến 9.
- Tài khoản cấp V ký hiệu bằng 6 chữ số, năm số đầu (từ trái sang phải) là ký hiệu tài khoản cấp IV, số thứ 6 là số thứ tự tài khoản cấp V trong tài khoản cấp IV, ký hiệu từ 1 đến 9.
Các tài khoản cấp I, II, III là những tài khoản tổng hợp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, dùng làm cơ sở để hạch toán kế toán tại các Tổ chức tín dụng.
Các tài khoản cấp IV, V là những tài khoản do Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế toán- Tài chính) hướng dẫn để thực hiện hạch toán kế toán riêng cho các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

4. Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết: Tài khoản chi tiết (tiểu khoản) dùng để theo dõi phản ánh chi tiết các đối tượng hạch toán của tài khoản tổng hợp. Việc mở tài khoản chi tiết được thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản.

Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết :
Số hiệu tài khoản chi tiết gồm có 2 phần:
- Phần thứ nhất: Số hiệu tài khoản tổng hợp.
- Phần thứ hai: Số thứ tự tiểu khoản trong tài khoản tổng hợp.
Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ số từ 1 đến 9.
Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng hai chữ số từ 01 đến 99.
Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 1000 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng ba chữ số từ 001 đến 999...
Số lượng chữ số của các tiểu khoản trong cùng một tài khoản tổng hợp bắt buộc phải ghi thống nhất theo quy định trên (một, hai, ba chữ số...) nhưng không bắt buộc phải ghi thống nhất số lượng chữ số của các tiểu khoản giữa các tài khoản tổng hợp khác nhau.
Số thứ tự tiểu khoản được ghi vào bên phải của số hiệu tài khoản tổng hợp. Giữa số hiệu tài khoản tổng hợp và số thứ tự tiểu khoản, ghi thêm dấu chấm (.) để phân biệt.

Ví dụ: Tài khoản 4211.18
4211 là số hiệu của tài khoản tổng hợp - Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam.
18 là số thứ tự tiểu khoản của đơn vị, cá nhân gửi tiền.
Số thứ tự tiểu khoản của đơn vị mở tài khoản đã ngừng giao dịch và tất toán tài khoản ít nhất sau một năm mới được sử dụng lại để mở cho đơn vị khác.

5. Phương pháp hạch toán trên các tài khoản:
5.1- Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có). Các tài khoản trong bảng chia làm ba loại:
- Loại tài khoản thuộc tài sản Có: luôn luôn có số dư Nợ.
- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ: luôn luôn có số dư Có.
- Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có: lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư.

Khi lập Bảng cân đối tài khoản tháng và năm, các Quỹ tín dụng phải phản ánh đầy đủ và đúng tính chất số dư của các loại tài khoản nói trên (đối với tài khoản thuộc tài sản Có và tài khoản thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ - Có (đối với tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có).
5.2- Việc hạch toán trên các tài khoản ngoài bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn (Nhập - Xuất - Còn lại).

6. Ký hiệu tiền tệ: Để phân biệt đồng Việt Nam, ngoại tệ và giữa các loại ngoại tệ khác nhau, Tổ chức tín dụng sử dụng ký hiệu tiền tệ: (i) bằng số (ký hiệu từ 00 đến 99) để ghi vào bên phải tiếp theo số hiệu tài khoản tổng hợp; hoặc (ii) bằng chữ (như: VND, USD...) . Ký hiệu tiền tệ cụ thể quy định trong Phụ lục kèm theo Hệ thống tài khoản kế toán này.

7- Việc hạch toán trên các tài khoản ngoại tệ quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán QTDCS phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
7.1- Thực hiện hạch toán đối ứng và cân đối giữa các tài khoản ngoại tệ và từng loại ngoại tÖ.
7.2- Đối với các nghiệp vụ làm đại lý theo hợp đồng uỷ nhiệm liên quan đến ngoại tệ: QTDCS phải quy đổi giá trị ngoại tệ ra VNĐ theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) công bố tại thời điểm/ ngày phát sinh nghiệp vụ.
7.3- Trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản ngoại tệ, ghi cả ngoại tệ và Đồng Việt Nam.
7.4- Phần kế toán tổng hợp các tài khoản ngoại tệ chỉ phản ánh bằng Đồng Việt Nam.
7.5- Cuối tháng, tiến hành quy đổi (để lập báo cáo) số dư tất cả các tài khoản thuộc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với đồng đôla Mỹ do NHNN công bố vào ngày cuối tháng. Số chênh lệch tăng, giảm số dư cuối tháng (quy ra đồng Việt Nam) của các tài khoản có gốc ngoại tệ được hạch toán bổ sung vào doanh số trong tháng của các tài khoản ngoại tệ và chuyển vào tài khoản 631 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái".
7.6- Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.”
:wall:
 
V

vua bo cap

Guest
11/10/08
14
0
0
36
quán bàu vinh nghệ an
Ii. Hệ thống tài khoản kế toán quỹ tín dụng

Số hiệu tài khoản Tên Tài khoản
cấp I Cấp
II Cấp
III cấp
IV Cấp
V :angel::angel:
Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
10 Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý
101 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
1011 Tiền mặt tại đơn vị
1012 Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
1013 Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý
1019 Tiền mặt đang vận chuyển
103 Tiền mặt ngoại tệ
1031 Ngoại tệ tại đơn vị
1039 Ngoại tệ đang vận chuyển

11 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
111 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam
1111 Tiền gửi phong toả
1113 Tiền gửi thanh toán

12 Đầu tư tín phiếu Chính phủ và các Giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với NHNN
121 Đầu tư vào tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và tín phiếu Chính phủ
1211 Đầu tư vào Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
1212 Đầu tư vào Tín phiếu Kho bạc
122 Đầu tư vào các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với NHNN
123 Giá trị tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng đưa cầm cố vay vốn
129 Dự phòng giảm giá
12901 Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
12902 Tín phiếu Kho bạc
12909 Giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với NHNN

13 Tiền gửi tại các TCTD khác
131 Tiền gửi tại các TCTD trong nước bằng đồng Việt Nam
1311 Tiền gửi không kỳ hạn
13111 Tiền gửi tại QTD TW
13119 Tiền gửi tại TCTD khác
1312 Tiền gửi có kỳ hạn
13121 Tiền gửi tại QTD TW
13129 Tiền gửi tại TCTD khác

15 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
151 Chứng khoán Chính phủ
15101 Trái phiếu Kho bạc
151011 Mệnh giá
151012 Giá trị chiết khấu
151013 Giá trị phụ trội
152 Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành
15201 Chứng khoán Nợ do QTD TW phát hành
152011 Mệnh giá
152012 Giá trị chiết khấu
152013 Giá trị phụ trội
15209 Chứng khoán Nợ do TCTD khác phát hành
153 Chứng khoán Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành

159 Dự phòng giảm giá chứng khoán
16 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
161 Chứng khoán Chính phủ
16101 Trái phiếu Kho bạc
161011 Mệnh giá
161012 Giá trị chiết khấu
161013 Giá trị phụ trội
162 Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành
16201 Chứng khoán Nợ do QTD TW phát hành
162011 Mệnh giá
162012 Giá trị chiết khấu
162013 Giá trị phụ trội
16209 Chứng khoán Nợ
do TCTD khác phát hành
163 Chứng khoán Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành
169 Dự phòng giảm giá chứng khoán

Loại 2: Hoạt động tín dụng
21 Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
211 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
2111 Nợ đủ tiêu chuẩn
21111 Cho vay bằng nguồn vốn trong nước
21112 Cho vay bằng nguồn vốn ADB
21113 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án Tài chính doanh nghiệp nông thôn 1802
21114 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án ADB 1781
21115 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án Tài chính vi mô ICO
21119 Cho vay bằng nguồn vốn khác
2112 Nợ cần chú ý
21121 Cho vay bằng nguồn vốn trong nước
21122 Cho vay bằng nguồn vốn ADB
21123 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án Tài chính doanh nghiệp nông thôn 1802
21124 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án ADB 1781
21125 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án Tài chính vi mô ICO
21129 Cho vay bằng nguồn vốn khác
2113 Nợ dưới tiêu chuẩn
21131 Cho vay bằng nguồn vốn trong nước
21132 Cho vay bằng nguồn vốn ADB
21133 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án Tài chính doanh nghiệp nông thôn 1802
21134 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án ADB 1781
21135 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án Tài chính vi mô ICO
21139 Cho vay bằng nguồn vốn khác
2114 Nợ nghi ngờ
21141 Cho vay bằng nguồn vốn trong nước
21142 Cho vay bằng nguồn vốn ADB
21143 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án Tài chính doanh nghiệp nông thôn 1802
21144 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án ADB 1781
21145 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án Tài chính vi mô ICO
21149 Cho vay bằng nguồn vốn khác
2115 Nợ có khả năng mất vốn
21151 Cho vay bằng nguồn vốn trong nước
21152 Cho vay bằng nguồn vốn ADB
21153 Cho vay bằng nguồn vốn Dự án Tài chính doanh nghiệp nông thôn 1802
 
Sửa lần cuối:

Xem nhiều