Bản tin văn bản PL từ 25/10 đến 30/10.

  • Thread starter tranvanhung
  • Ngày gửi
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#1
Ngày 18/10/2004 Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 3395 TCT/TNCN hướng dẫn về việc Thuế thu nhập


1. Về việc khấu trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các cá nhân là ca sỹ, nghệ sỹ xiếc, múa...:

Đối với các đối tượng được trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính phải có xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành. Vấn đề này Tổng cục thuế trình Bộ có công văn gửi Bộ Văn hoá thông tin, Uỷ ban Thể dục thể thao và sẽ có văn bản hướng dẫn riêng về thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế đối với các đối tượng được trừ 25% thu nhập chịu thuế.

Trước mắt, đối với các ca sỹ có thu nhập cao Cục thuế cần có biện pháp triển khai thu thuế như:

- Tổ chức cuộc họp với các đối tượng ca sỹ nghệ sỹ nổi tiếng có sự tham gia của Sở văn hoá thông tin để phổ biến các nội dung về kê khai khấu trừ thuế kịp thời khi phát sinh thu nhập.

- Gửi thông báo của cơ quan thuế đến từng cá nhân về việc kê khai, đăng ký để cấp mã số thuế hoặc mời đến cơ quan thuế để giải thích về chính sách thuế.

- Đề nghị cơ quan cấp phép biểu diễn, cấp phép xuất bản băng đĩa cung cấp danh sách về cấp phép cho các chương trình biểu diễn trong đó có các ca sỹ được chi trả thu nhập cao.

2. Về khấu trừ thuế TNCN 10%:

Việc khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập mỗi lần từ trên 500.000 đồng cho cá nhân ngoài cơ quan chi trả như trả tiền cho hoạt động dịch vụ các loại, đại lý… được thực hiện theo quy định tại điểm 3.3 Mục III Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính. Trường hợp cơ quan chi trả thu nhập khi chi trả cho cá nhân vãng lai có thu nhập từ các hợp đồng lao động ngắn hạn, lao động có tính thời vụ, lao động chân tay, lao động giản đơn có thể ước tính mức thu nhập chịu thuế không đến 60 triệu đồng/năm (bình quân tháng dưới 5 triệu đồng) thì Cục thuế hướng dẫn cơ quan chi trả thu nhập có văn bản đề nghị để Cục thuế biết và cơ quan chi trả tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế đối với các đối tượng này. Ví dụ như chi trả cho cá nhân không chuyên, sinh viên tham gia đóng phim; dịch vụ nhỏ lẻ như tạp vụ sửa chữa nhỏ lẻ về điện, nước…

3. Về trường hợp thay đổi thu nhập không thường xuyên thành thu nhập thường xuyên:

Trường hợp cá nhân ký hợp đồng thiết kế kỹ thuật xây dựng vào tháng 3/2004 (tại thời điểm này khoản thu nhập từ thiết kế ký thuật xây dựng là thu nhập không thường xuyên) và quyết toán giá trị hợp đồng vào thời điểm tháng 8/2004 (từ tháng 7/2004 trở đi thì khoản thu nhập này được quy định là thu nhập thường xuyên) thì thực hiện tính thuế thu nhập theo quy định tại thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập, cụ thể khoản thu nhập thực nhận trước ngày 01/7/2004 tính thuế theo Biểu thuế luỹ tiễn từng phần đối với thu nhập không thường xuyên; khoản thu nhập thực từ ngày 01/7/2004 trở về sau tạm khấu trừ 10% thuế TNCN, cuối năm sẽ có hướng dẫn quyết toán riêng.


4. Về thuế TNCN áp dụng đối với các đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng:

Căn cứ Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính thì cá nhân không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động dịch vụ đại lý thì thuộc đối tượng nộp thuế TNCN. Hiện nay Tổng cục thuế đang báo cáo Bộ về vấn đề này, vậy chờ có ý kiến chỉ đạo của Bộ sẽ xử lý chung.

5. Về đối tượng chịu thuế:

- Trường hợp cá nhân trúng thưởng khi tham gia các cuộc thi do Đài truyền hình, Đài phát thanh tổ chức thì khoản tiền trúng thưởng nhận được thuộc thu nhập không thường xuyên chịu thuế với thuế suất 10% tính trên toàn bộ tiền trúng thưởng có giá trị từ 15 triệu đồng trở lên.

- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu gắn với hoạt động chuyển giao công nghệ (trong hợp đồng chuyển giao công nghệ có nội dung chuyển giao bản quyền sáng chế, nhãn hiệu) thì thực hiện kê khai nộp thuế theo thu nhập không thường xuyên, các trường hợp có thu nhập từ tiền bản quyền khác thì kê khai nộp thuế đối với thu nhập thường xuyên.

6. Về việc xử lý các hành vi vi phạm:

Căn cứ quy định tại điểm 1.4 Mục VI Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính, trường hợp cơ quan chi trả thu nhập không đăng ký, kê khai các cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập, hoặc không thực hiện khấu trừ thuế thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân, gây thất thu thuế thì ngoài việc phải bồi thường cho ngân sách nhà nước số thuế bị thất thoát còn bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế theo quy định tại Mục IV Phần B Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.......


Ngày 29/10 Tổng cục thuế đã có công văn số 12401 TC/TCT: Hướng dẫn về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với mặt hàng nông lâm thuỷ sản:
Theo đó:


1. Đối với các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ bán hàng trong nước hoặc xuất khẩu, áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá bán ra; có chứng từ thanh toán của người mua đối với hàng hoá bán trong nước hoặc có chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu theo quy định, xác nhận của hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu; hạch toán đúng doanh thu, nếu kiểm tra xác định DN đã lập bảng kê thu mua các mặt hàng được tính khấu trừ thuế theo chứng từ thực tế thanh toán, phiếu thu mua, hàng hoá thu mua được hạch toán nhập kho, xuất kho tính vào chi phí thì căn cứ vào số liệu kê khai trên bảng kê thu mua của DN để tính số thuế GTGT doanh nghiệp được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế đối với nhóm mặt hàng này.


2. Đối với các doanh nghiệp không thực hiện đúng, đủ các điều kiện nêu trên thì xác định cụ thể sai phạm để xử lý: nếu hàng bán ra không lập đầy đủ hoá đơn, phản ánh không đúng doanh số thì ấn định doanh thu để tính thuế; nếu hàng hoá thu mua không lập đúng, đủ chứng từ thu mua hoặc giữa chứng từ thu mua với bảng kê, số liệu hạch toán chi phí không đúng thực tế thì không được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đối với giá trị hàng hoá thu mua này đồng thời áp dụng biện pháp ấn định thuế TNDN

3. Đối với các DN cơ quan thuế đang kiểm tra quyết toán thuế hoặc hoàn thuế GTGT, cơ quan thuế đã gởi xác minh, đối chiếu về hàng hoá mua vào, bán ra của DN phải xác định rõ nội dung, thời gian kiểm tra, xác minh......
 

Thành viên trực tuyến

  • Dandelion2710
  • reddevil1989
  • bepquangvinh2
  • Giahanpv
  • Tin@1
  • Phạm Quang Thảo
  • xediengiatot
  • Ngocdiep123
  • Hoàng Nam ĐN
  • xuân phúc 16
  • thuy-xinh
  • quanglinh92
  • Biển học
  • VCUC
  • kimanh2792
  • MICA LIVINA
  • dangeriko
  • Lâm Thị Hiếu
  • seocuulong

Xem nhiều