Khá nhiều sách vở, forum viết về WACC nhưng có một vài thắc mắc LN vẫn chưa tìm được câu trả lời. Đó là cách tính thực tế và ý nghĩa nhất cho các thành phần trong công thức tính WACC.:eyepop:
1. Tỷ trọng nợ*cost of debt
2. Tỷ trọng preference share*cost of preference share
3. Tỷ trọng common share*cost of common share
Như vậy, trên banlance sheet, việc tính nợ sẽ bao gồm những khoản nào? Common share có nên bao gồm các thành phần khác thuộc chủ sở hữu như thặng dư, quỹ, lợi nhuận giữ lại,...hay ko? Tất cả các khoản này đều được tính theo market value. Vậy việc xác định market value cho chúng cụ thể như thế nào?
Cost of debt và cost of preference share được xác định như thế nào?
Mọi thắc mắc và góp ý về WACC các bạn post cả vào đây nhé! Many thanks!
Hi you all,
Mình vừa theo dõi thảo luận của các bạn về WACC và hiểu được nội dung của nó (nhưng chưa hiểu rõ lắm). Mình cảm thấy hình như các bạn đang cố gắng đi làm rõ bavấn đề:
Vấn đề 1: Các bộ phận cấu thành trong WACC gồm những gì?
Vấn đề 2: Nên xác định chi phí của các bộ phận cấu thành trong WACC như thế nào?
Vấn đề 3: Nên dùng thị giá (MV) hay giá trị sổ sách (BV) của các bộ phận cấu thành
Nhưng mà theo dõi thảo luận của các bạn cảm thấy có gì đó bị loạn ý. Mình thử tóm tắt lại cách hiểu của mình (sau khi đọc xong thảo luận của các bạn) và muốn nhờ các bạn giải thích giúp một số câu hỏi của mình.
(A) HIỂU CỦA MÌNH XOAY QUANH WACC
* Các bộ phận cấu thành: gồm 3 bộ phận
+ Nợ: là các khoản nợ tài chính- nghĩa là các khoản nợ phải chịu chi phí lãi vay
+ Vốn cổ phần phổ thông
+ Vốn cổ phần ưu đãi
* Chi phí của các bộ phận cấu thành trong WACC:
+ Chi phí nợ vay: các bạn đang dùng YTM (như NXD)
+ Chi phí vốn cổ phần phổ thông: chưa thấy ai nói hoặc mình chưa đọc kỹ hết
+ Chi phí vốn cổ phần ưu đãi: NXD có nói "nó" bằng "Pre. Div/M.Price of Pre.Share"
* Cách xác định BV và MV, lựa chọn BV hay MV trong công thức
(B) CÂU HỎI MÌNH THẮC MẮC
* Ý nghĩa của việc tính WACC là gì? Mục đích của WACC là gì? Nó áp dụng cho trường hợp nào?
* Các bộ phận cấu thành:
+ Nợ: có bao gồm nợ ngắn hạn trong đó không? Hay chỉ có nợ dài hạn? Trong nợ ngắn hạn còn có một bộ phận là "nợ dài hạn tới hạn trả", vậy xử lý cái đó như thế nào?
Nợ (tiếng Anh là "Debt") hay trách nhiệm nợ (tiếng Anh là "liabilities") mới là từ dùng chính xác khi các bạn đang đề cập ở trên? Vì mình thấy NXD sử dụng "liability" còn Lan-Giao lại nói nợ tài chính, tức là Lan-Giao đang nói đến "debt".
+ Vốn cổ đông phổ thông: thế lợi nhuận giữ lại "retained earnings" có phải là vốn cổ đông phổ thông không nếu trường hợp năm sau doanh nghiệp phát hành thêm dưới dạng chuyển phần "retained earnings" này thành vốn cổ đông? Khi đó, chi phí lợi nhuận giữ lại có phải chính là chi phí vồn cổ đông phổ thông không? Hay nó là chi phí nợ vay? Vì thực tế, lợi nhuận giữ lại có thể hiểu là khoản vay của doanh nghiệp đối với cổ đông (nếu ko có "retained earning" thì doanh nghiệp có thể phải vay nợ từ tổ chức tài chính để duy trì hoạt động kinh doanh của mình).
* Giá trị sổ sách (BV) hay thị giá (MV)?
Nếu tính nợ theo BV thì có nên tính cổ phiếu phổ thông và ưu đãi theo BV không? Cần có gì thống nhất nếu đã BV thì BV hết, nếu MV thì MV hết chứ?
Discuss giúp các câu hỏi của mình nhé! Thanks all!