nhập kho : receipt
chán quá, mỗi người trả lời một kiểu, chả biết ai đúng, đây là 1 hạn chế khi tham gia diễn đàn.
receipt là phiếu thu thì chuẩn hơn
Còn ở trên, từ nào cũng có thể sử dụng được cả. Receipt hay Issues (deliver) Note đều phải sử dụng theo ngữ cảnh. Goods Receipt thì nó liên quan tới hàng hóa, nhưng nếu là nhập kho vật tư thì ko dùng goods được mà dùng Material Receipt. Nhập kho hàng hóa, vật tư, công cụ hay tiền (thu tiền),... thì đều dùng receipt được cả. Vấn đề là dùng bối cảnh nào (chủ đề khi dịch là gì), đi kèm từ nào,... Trong từ điển, các bạn ko thấy 1 từ có cả "1 kho" nghĩa à?Thế mới biết ko chỉ tiếng việt mới bão táp mà tiếng anh cũng ko kém nhẩy?
Nhập kho: Input
Xuất kho: Output