Bảng CDPS cân nhưng Bảng CD kế toán không cân

  • Thread starter habang
  • Ngày gửi
C

congaconvit

Guest
11/1/08
26
0
0
Phú Thọ
chào các bạn, mình có trường hợp như này mong mọi người cho ý kiến: mình lên sổ kế toán đã cân, nhưng còn TK 333 ko hiểu sao vẫn có số dư bên Có trong khi tất cả các khoản thuế phát sinh phải nộp (thuế Môn bài, thuế GTGT phải nộp,....) cty mình đã nộp đủ, tháng 12/2009 vẫn còn được khấu trừ chuyển sang tháng 1/2010.Kết quả hoạt động sxkd cả năm 2009 Lỗ nên ko phải nộp thuế TNDN. các bạn giúp mình giải quyết vướng mắc này nhé.thanks!

Cái này mình nghĩ nguyên nhân chủ yếu là do hàng tháng bạn không kết chuyển chuyển GTGT đầu ra khi phát sinh( N33311/C133), chưa kết chuyển thuế Môn bài( N642/C338)

Còn trường hợp của chủ top, nếu bạn làm trên phần mềm thì xem lại công thức trên bảng CĐKT xem, có thể thiếu mất công thức để đưa TK 242 lên bảng cân đôi đó
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
ngocnobita

ngocnobita

Thật thà và hậu đậu!
Cái này mình nghĩ nguyên nhân chủ yếu là do hàng tháng bạn không kết chuyển chuyển GTGT đầu ra khi phát sinh( N33311/C133), chưa kết chuyển thuế Môn bài( N642/C338)

Còn trường hợp của chủ top, nếu bạn làm trên phần mềm thì xem lại công thức trên bảng CĐKT xem, có thể thiếu mất công thức để đưa TK 242 lên bảng cân đôi đó

Congaconvit ơi, cho mình hỏi xíu: cuối kỳ mình phải kết chuyển những khoản nào hả bạn?
 
rockey66

rockey66

Sơ cấp
15/9/09
10
0
0
39
Quang Ngai
Xem dùm mình với nhé

Maãu soá : S06-DN
Ban haønh theo QÑ soá : 15/2006/QÑ-BTC
ngaøy 20/03/2006 cuûa Boä tröôûng BTC
BAÛNG CAÂN ÑOÁI TAØI KHOAÛN
NAÊM 2009
Ñôn vò tính : ñoàng
MAÕ TK TEÂN TAØI KHOAÛN SOÁ DÖ ÑAÀU KYØ SOÁ PHAÙT SINH SOÁ DÖ CUOÁI KYØ
SODNODK SODCODK SOPSNO SOPSCO SODNOCK SODCOCK
NÔÏ COÙ NÔÏ COÙ NÔÏ COÙ
111 Tieàn maët taïi quyõ, ngaân phieáu 5.000.000.000 47.498.450 4.952.501.550
112 Tiền gửi ngân hàng 201.499.030 200.000.000 1.499.030
133 Thueá GTGT ñöôïc khaáu tröø. 3.146.140 3.146.140
3.339 Phí và các khoản lệ phí phải nộp khác 220.000 220.000
153 Công cụ dụng cụ 43.073.280 43.073.280
334 Phải trả ngừoi lao động 15.000.000 15.000.000
411 Nguoàn voán kinh doanh 5.000.000.000 5.000.000.000
642 Chi phí quaûn lyù doanh nghieäp. 58.262.746 58.262.746
TOÅNG COÄNG : 5.320.981.196 5.320.981.196 5.000.220.000 5.000.220.000



Ngaøy 25 thaùng 01 naêm 2010
Ngừơi lập KEÁ TOAÙN TRÖÔÛNG GIAÙM ÑOÁC

-
 
H

hoahuongbich

Guest
28/10/13
1
0
0
vinh
Ðề: Bảng CDPS cân nhưng Bảng CD kế toán không cân

Mọi nguời làm giúp mình?
 

Đính kèm

  • BCĐSPS.xls
    53 KB · Lượt xem: 6
Sửa lần cuối:
chudinhxinh

chudinhxinh

Cao cấp
25/10/09
1,750
971
113
TP.Hồ Chí Minh
Ðề: Bảng CDPS cân nhưng Bảng CD kế toán không cân

Thứ nhất Số dư đầu kỳ không bằng nhau => sai nguyên lý kế toán
TỔNG CỘNG TÀI SẢN = TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Tài sản = Nguồn vốn
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Thứ hai: tài khoản 641,642 phát sinh bên Nợ trong kỳ => cuối kỳ mới kết chuyển sang bên có
Nợ 641,642
Nợ 1331
có 111,112,331....
=>cuối kỳ : Nợ 911/ có 641,642
=> cách hoạch toán của bạn thì lại ngược lại
Thứ ba: đầu năm chưa kết chuyển lãi năm trước
Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:
+ Trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:
Nợ TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Thứ tư: năm ngoái đang lãi nhưng xem trên CĐPS thấy tài khoản 3334 =0 => sai
Thứ năm: đầu kỳ còn nợ thuế GTGT trong kỳ ko phát sinh => cuối kỳ sẽ vẫn giữ nguyên số dư => nhưng cuối kỳ lại = 0 => sai
Kể cả tài khoản 155
+ Trong năm cũng ko xác định thuế môn bài phải nộp
= > đấy là nhưng lỗi mình thấy
Kỹ năng kiểm tra sổ sách kế toán:
 Nhật ký chung: rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ - Có đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản
 Bảng cân đối tài khoản: Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang, Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ, Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ; Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có
 Tài khoản 1111 tiền mặt: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt, Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt
 Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê, Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê
 Tài khoản 334 : Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh, Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca), Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng; Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh
 Tài khoản 142,242,214: số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ có khớp với số phân bổ trên số cái tài khoản 142,242,214

Thuế Đầu ra – đầu vào:
 Tài khoản 1331: số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO, Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22]; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO
 Tài khoản 33311: số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-1_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO, Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22]; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO
Nếu trong tháng phát sinh đầu ra > đầu vào => nộp thuế thì số dư cuối kỳ Có TK 33311 = chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng đó
Nếu còn được khấu trừ tức đầu ra < đầu vào => thuế còn được khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu [22] = số dư đầu kỳ Nợ TK 1331, số dư Cuối Kỳ Nợ 1331 = chỉ tiêu [43]

 Hàng tồn kho
+Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
+Số Phát sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Nhập trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
+Số Phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Xuất trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

+Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn cuối kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
+ Tổng phát sinh Nhật Ký chung = Tổng phát sinh (Nợ Có) trong kỳ trên bảng Cân đối phát sinh
+ Các Tài khoản Loại 1 và 2 ko có số dư Có ( trừ lưỡng tính 131,214,129,159..) chỉ có số dư Nợ, cũng ko có số dư cuối kỳ âm
+ Các tải khoản loại 3.4 ko có số dư Nợ ( trừ lưỡng tính 331,421...) chỉ có số dư Có, ko có số dư cuối kỳ âm
+ Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 : sổ cái và cân đối phát sinh phải = 0 , nếu > 0 là làm sai do chưa kết chuyển hết
+ TỔNG CỘNG TÀI SẢN = TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN trên Bảng Cân đối kế toán


Mọi nguời làm giúp mình?
 

Xem nhiều