Bên mua có cần bên bán cung cấp mẫu 08/MST để chứng minh bên bán có đăng ký tài khoản ngân hàng ?

  • Thread starter Thanh Nam
  • Ngày gửi
Thanh Nam

Thanh Nam

Admin
Thành viên BQT
24/4/03
3,161
987
113
17
HCM
www.thanhnamtax.com
#1
Câu hỏi: Bên mua có cần bên bán cung cấp mẫu 08/MST để chứng minh bên bán có đăng ký tài khoản ngân hàng ?

Trả lời: Cục thuế TP.HCM đã có Công văn 3283/CTTTHT xác nhận: bên mua không phải yêu cầu bên bán cung cấp bản chụp tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08/MST hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý bên bán xác nhận về tài khoản của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế. (hình đính kèm)

proxy.php?image=http%3A%2F%2F4wkt.net%2Ff%2Fe097v5oy03lp6x9.JPG&hash=d51ab63c50f7058fba3ebea882e6145c



--------------------------------------------
Câu hỏi: khai thuế GTGT đầu vào bị bỏ sót như thế nào ?

Căn cứ công văn số 1818/TCT-KK, đối với hóa đơn phát sinh từ 1/1/2014 thì trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện hóa đơn kê khai khấu trừ bị bỏ sót chưa kê khai thì được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ kê khai gần nhất của thời điểm phát hiện sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Ví dụ:- Công ty A có hóa đơn GTGT mua vào lập ngày 01/01/2014. Trong kỳ kê khai thuế tháng 01/2014, công ty bỏ sót không kê khai khấu trừ hóa đơn này. Đến ngày 15/03/2014 Công ty phát hiện hóa đơn bỏ soát chưa kê khai thì công ty kê khai khấu trừ bổ sung đối với hóa đơn bỏ sót vào kỳ kê khai tháng 02/2014
- Công ty A có hóa đơn GTGT mua vào lập ngày 01/01/2014. Trong kỳ kê khai thuế tháng 01/2014, công ty bỏ sót không kê khai khấu trừ hóa đơn này. Đến ngày 30/03/2014 Công ty phát hiện hóa đơn bỏ soát chưa kê khai thì công ty kê khai khấu trừ bổ sung đối với hóa đơn bỏ sót vào kỳ kê khai tháng 03/2014.

Link tải công văn 1818/TCT-KK

http://www.webketoan.vn/forum/threads/2519194-CV-1818-TCT-KK-ve-viec-vuong-mac-ve-ke-khai-thue-GTGT

Biên tập: Thanh Nam
 
Thích: mysterman
quynhhuong0291

quynhhuong0291

Always be patient
#2
Ðề: Bên mua có cần bên bán cung cấp mẫu 08/MST để chứng minh bên bán có đăng ký tài khoản ngân hàng ?

Hi vọng bạn kiếm được công văn 3283. Tuy nhiên đây là CV của Cục thuế TP HCM nên nếu đưa ra làm việc với địa phương khác có thể không được chấp nhận.
Nhìn chung thắc mắc này xuất phát từ Điều 15 Thông tư 219 "Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) ..." của Bộ TC vì vậy thì một VB của Tổng Cục Thuế trở lên mới được tất cả các địa phương áp dụng.
Những CV hướng dẫn của CT TP HCM thì trước đó CT TPHCM đã có xin ý kiến của TCT, chú đừng lo các địa phương khác ko chấp nhận, đây là điều rất rỏ ràng, mỗi DN chỉ phải chịu phần trách nhiệm trong phạm vi của mình, ko thể áp đặt lên một DN khác.

Công văn này chưa phổ biến trên internet, các bạn đợi chút sẽ có thôi
Em đã tra bên trang Hệ thống văn bản của CT TP HCM thì ngày 07/05/2014 ko thấy ban hành CV 3283 ???
 
Sửa lần cuối:
B

bucminhquadi

Thành viên thân thiết
5/10/09
184
6
18
TPHCM
#3
Ðề: Bên mua có cần bên bán cung cấp mẫu 08/MST để chứng minh bên bán có đăng ký tài khoản ngân hàng ?

Bên mua yêu cầu thì cứ cung cấp cho họ thôi, vì nếu ko cung cấp, họ sẽ có cớ là ko chuyển tiền cho mình.
 
Thanh Nam

Thanh Nam

Admin
Thành viên BQT
24/4/03
3,161
987
113
17
HCM
www.thanhnamtax.com
#4
Ðề: Bên mua có cần bên bán cung cấp mẫu 08/MST để chứng minh bên bán có đăng ký tài khoản ngân hàng ?

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do –Hạnh Phúc
_______________________

Số: 3283/CT-TTHT TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 05 năm 2014
V/v: Chính sách thuế

Kính gửi: Chi cục Thuế Huyện Bình Chánh

Trả lời công văn số 403/CCT-THNVDT-TTHT ngày 17/4/2014 của Chi cục Thuế về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại Khoản 2.3. Điều 6 quy định:
“ 2.3.Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý.
Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp đồng thời xuất trình đầy đủ với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.
Riêng định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 03 tháng đầu năm hoặc 03 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất, kinh doanh (đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc trường hợp doanh nghiệp có bổ sung sản xuất những sản phẩm mới mà sản phẩm này thuộc diện phải thông báo định mức nhưng chưa được thông báo). Danh mục định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định.
Trường hợp doanh nghiệp trong thời gian sản xuất kinh doanh có điều chỉnh, bổ sung định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã thông báo với cơ quan thuế thì phải thông báo lại cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết. Thời hạn cuối cùng của việc thông báo cho cơ quan thuế việc điều chỉnh, bổ sung định mức tiêu hao là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của năm quyết toán. Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành. Trường hợp doanh nghiệp không thông báo định mức cho cơ quan thuế đúng thời hạn quy định thì cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra có quyền ấn định chi phí nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá. Việc ấn định chi phí nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá được căn cứ theo pháp luật về quản lý thuế.”
+ Tại Khoản 2.4. Điều 6 quy định:
“2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: mua hàng hoá là nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh.
Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Trường hợp giá mua hàng hoá, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
1/ Về định mức sản xuất :
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng không theo một quy cách thống nhất (sản phẩm sản xuất tùy thuộc vào đơn đặt hàng) thì doanh nghiệp vẫn phải xây dựng định mức chính của những sản phẩm chủ yếu để thông báo cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định nêu trên. Riêng định mức sản xuất cho từng sản phẩm theo đơn đặt hàng (định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng sử dụng…) doanh nghiệp có trách nhiệm lưu tại đơn vị đồng thời xuất trình đầy đủ với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.
2/ Về lập bảng kê khi doanh nghiệp thu mua cám của người trực tiếp sản xuất ( nông dân):
Trường hợp doanh nghiệp có mua cám của người trực tiếp sản xuất (người nông dân) thì doanh nghiệp sử dụng bảng kê theo mẫu số 01/TNDN kèm theo chứng từ thanh toán tiền làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
3/ Về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
Căn cứ Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
Theo quy định nêu trên thì Tài khoản của bên bán thông tin cho bên mua biết để bên mua thực hiện thanh toán tiền mua hàng cho bên bán qua ngân hàng là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế, bên bán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp thông tin tài khoản mở tại ngân hàng của mình cho bên mua. Do đó khi mua hàng người mua chỉ cần có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật thì đáp ứng điều kiện khấu trừ về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, không phải yêu cầu bên bán cung cấp bản chụp tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08/MST hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý bên bán xác nhận về tài khoản của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế.
Cục Thuế TP trả lời để Chi cục Thuế biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.



Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- Lưu: HC, TTHT.
-1237-6948/ 2014 htrieu


KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga


---------------------
Cảm ơn anh Người Đưa Đò đã chuyển file
 

Đính kèm

P

phongca

Sơ cấp
8/8/07
21
0
1
46
Q4, Tp HCM
#5
Ðề: Bên mua có cần bên bán cung cấp mẫu 08/MST để chứng minh bên bán có đăng ký tài khoản ngân hàng ?

Chào các Bác.

Dưới đây cũng là câu trả loi của Cục Thuế TPHCM ve vấn đề này tại web đối thoại DN thì lại trả lời khác "DN phải cung cấp copy mẫu 08-MST cho bên mua hàng". Vậy các Bác còn tin Cục Thuế TPHCM nữa không khi cùng tình huống lại trả lời kác nhau!?

http://www.doithoaidn.hochiminhcity.gov.vn/GetdetailQA.asp?QAID=CH1400000000218

Chủ đề: Kê khai thuế, quyết toán thuế
Người hỏi: Ha Thi Nam - Cong ty TNHH Bao Bi Nhua TAN DAT VIET
Ngày hỏi: 07/03/2014
Nội dung hỏi: Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH bao bì nhựa Tân Đạt Việt
Địa chỉ văn phòng : 128 Lê Hồng Phong, P. 3, Q5 Tp HCM
Mã số thuế : 0301276555

Theo điều 9 Thông tư 156/2013/TT- BTC ngày 6 tháng 11 năm 2013 của Bộ tài chính ngày 31 tháng 12 năm 2013, công ty chúng tôi đã đăng ký bổ sung các tài khoản mở tại các ngân hàng theo mẫu số 08/MST.
Tại khoản 3 điều 15 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 về “điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào” có nói rõ việc chuyển tiền thanh toán qua ngân hàng mà tài khoản của bên mua và bên bán phải là tài khoản đã đăng ký với cơ quan thuế.

Với quy định này bên mua hàng của chúng tôi bắt buộc chúng tôi phải gởi cho bên mua 01 bản “tờ khai thông tin đăng ký tài khoản” đã được chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế mẫu số 08-MST thì bên mua mới thanh toán tiền hàng.

Như vậy xin hỏi chúng tôi là người bán, chúng tôi có phải trình cho người mua tờ đăng ký này không?

Nếu có thì chúng tôi đồng thời cũng có mua hàng, như vậy với hoá đơn từ hai chục triệu đồng trở lên chúng tôi cũng phải đòi người bán cung cấp mẫu giấy này thì chúng tôi mới thanh toán qua ngân hàng có phải không?

Kính mong quý cơ quan thuế vui lòng giải đáp thắc mắc, chúng tôi thành thật cám ơn.
Trân trọng kính chào!

Giám đốc
HUỲNH HUỆ NGHI




Thông tin trả lời

Nơi trả lời: Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh
Người trả lời: Chuyên viên phụ trách chủ đề Kê khai thuế, quyết toán thuế
Ngày trả lời: 18/03/2014
Nội dung trả lời: Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn Luật Quản lý Thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2013):
Trường hợp của Công ty theo trình bày bán hàng cho khách hàng (có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và bên mua yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản của Công ty để bên mua thực hiện thanh toán qua ngân hàng thì Công ty có nghĩa vụ cung cấp thông tin tài khoản đã đăng ký thông tin tài khoản với Cơ quan thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Khi Công ty mua hàng và thanh toán bằng chuyển khoản cho khách hàng qua tài khoản ngân hàng thì Công ty yêu cầu bên bán cung cấp thông tin tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên để làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định.
 
mysterman

mysterman

Trung cấp
#6
Cái vấn đề này mình khá bực mình với nhiều bác CFO, Accounting Manager ở một số công ty bự.

Chả hiểu các cụ đọc hiểu như thế nào mà cứ khăng khăng đòi cho bằng được mặc dù đã gừi công văn bên trên. Rảnh quá đẻ ra việc để làm chắc
 
ketoana2

ketoana2

Thành viên thân thiết
15/8/08
659
132
43
36
TP.HCM
#7
giờ thông tư quy định rõ rồi, không cần công văn
Số: 119/2014/TT- BTC
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

b) Sửa đổi, bổ sung khổ đầu khoản 3 Điều 15 như sau:
“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp)mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).”

Số: 3283/CT-TTHTV/v: Chính sách thuế
. Do đó khi mua hàng người mua chỉ cần có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật thì đáp ứng điều kiện khấu trừ về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt,không phải yêu cầu bên bán cung cấp bản chụp tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08/MST hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý bên bán xác nhận về tài khoản của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế.
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Trần Thị Lệ Nga

 
P

phuong.acc

Sơ cấp
16/12/14
24
4
3
37
#8
Vấn đề nhạy cảm này bên e hiên nay đang vướng mắc với thuế. Cụ thể là bên em tiến hành hoàn thuế đầu vào từ T1-T7/2014. Đến khi cơ quan thuế tiến hành ktra sau hoàn thì có thông báo với cty em là 1 số DN mà bên em mua hàng chưa đăng ký mẫu 08-MST với cơ quan thuế. Vì vậy việc cty em hoàn thuế của những HĐ đầu vào mua từ những DN này sẽ bị coi là không hợp lệ, CQ thuế sẽ tiền hành truy thu 10% thuế VAT đã hoàn và phạt gấp 10 lần số tiền VAT đó. Mà số tiền đó không phải là nhỏ. Tiền tỷ đấy ah. Bây giờ em xử lý thế nào các bác??? Thiết nghĩ mình làm đúng luật chứ điều khiển sao hết được các DN khác làm đúng luật được ah.
 
ketoana2

ketoana2

Thành viên thân thiết
15/8/08
659
132
43
36
TP.HCM
#9
Vấn đề nhạy cảm này bên e hiên nay đang vướng mắc với thuế. Cụ thể là bên em tiến hành hoàn thuế đầu vào từ T1-T7/2014. Đến khi cơ quan thuế tiến hành ktra sau hoàn thì có thông báo với cty em là 1 số DN mà bên em mua hàng chưa đăng ký mẫu 08-MST với cơ quan thuế. Vì vậy việc cty em hoàn thuế của những HĐ đầu vào mua từ những DN này sẽ bị coi là không hợp lệ, CQ thuế sẽ tiền hành truy thu 10% thuế VAT đã hoàn và phạt gấp 10 lần số tiền VAT đó. Mà số tiền đó không phải là nhỏ. Tiền tỷ đấy ah. Bây giờ em xử lý thế nào các bác??? Thiết nghĩ mình làm đúng luật chứ điều khiển sao hết được các DN khác làm đúng luật được ah.
Lấy CV này ra cải tới cùng nhé bạn

Số: 3283/CT-TTHTV/v: Chính sách thuế
. Do đó khi mua hàng người mua chỉ cần có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật thì đáp ứng điều kiện khấu trừ về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt,không phải yêu cầu bên bán cung cấp bản chụp tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08/MST hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý bên bán xác nhận về tài khoản của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế.
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Trần Thị Lệ Nga
 
T

Tuyenlnl

Sơ cấp
31/8/15
1
0
1
30
#10
Cho em hỏi, đối với hoá đơn bán hàng trên 20triệu, bên mua có cần yêu cầu bên bán cung cấp mẫu 08/MST ko ạ?
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.




Xem nhiều