giúp em giải bài này với ạ

  • Thread starter duy145
  • Ngày gửi
duy145

duy145

Sơ cấp
5/4/22
1
0
1
21
Công ty A có tài liệu trong kỳ như sau: 1. Bán cho công ty T/T 10.000 sản phẩm A, giá bán chưa có thuế GTGT là 150.000 đ/SP (đã viết hóa đơn GTGT và giao toàn bộ hàng nhưng mới chỉ thu được 50% tiền bán lô hàng này). 2. Bán cho hệ thống siêu thị 30.000 sản phẩm A, giá bán chưa có thuế GTGT là 145.000 đ/SP. 15 3. Giao cho hệ thống đại lý 30.000 sản phẩm A và 35.000 sản phẩm B, giá bán quy định cho đại lý chưa có thuế GTGT đối với sản phẩm A là 160.000 đ/sp; sản phẩm B là 155.000 đ/SP. 4. Bán lẻ qua hệ thống cửa hàng 50.000 sản phẩm A và 55.000 sản phẩm B, giá bán chưa có thuế GTGT sản phẩm A là 160.000 đ/SP và sản phẩm B là 155.000 đ/SP; xuất kho 1.000 sản phẩm A để trao đổi nguyên liệu, giá trao đổi trên hợp đồng trao đổi chưa bao gồm thuế GTGT là 160.000 đ/SP. 5. Ủy thác xuất khẩu 10.000 sản phẩm A, giá FOB quy ra tiền Việt Nam là 175.000 đ/sp. 6. Bán cho doanh nghiệp chế xuất 10.000 sản phẩm B để doanh nghiệp này phục vụ sản xuất, kinh doanh, giá bán tại cổng khu chế xuất là 170.000 đ/sp. 7. Bán cho công ty K/K 10.000 sản phẩm B, giá bán đã bao gồm thuế GTGT là 176.000 đ/sp (khi kiểm hàng, công ty K/K phát hiện toàn bộ lô hàng chưa phù hợp phẩm chất so với qui cách đã quy định trong hợp đồng mua bán nên công ty K/K đã lập biên bản yêu cầu công ty X giảm giá 10% theo giá bán đã có thuế GTGT. Hai bên đã ký biên bản và công ty X đã viết hóa đơn giảm giá hàng bán). 8. Bán cho công ty M/M 10.000 sản phẩm B, giá bán chưa có thuế GTGT là 154.000 đ/sp, công ty M/M đã trả lại 100 sản phẩm kém phẩm chất và viết hóa đơn trả hàng giao cho công ty bán hàng. 9. Bán trả chậm cho DNTN B/B 1.000 sản phẩm A, giá bán đã bao gồm thuế GTGT và lãi trả chậm (lãi đơn) trong thời hạn 6 tháng là 186.560 đ/SP. Lãi trả chậm 1%/tháng, tính trên giá bán đã bao gồm thuế GTGT. 10. Gia công 10.000 sản phẩm C cho công ty H/H, đơn giá gia công chưa có thuế GTGT là 5.000 đ/sp. 11. Bán 20.000 sản phẩm D giá bán 80.000 đ/sp. 12. Nhập khẩu 10.000 sản phẩm A, giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 55.000 đ/sp. 13. Nhập khẩu 2 tài sản cố định phục vụ sản xuất, giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 1 tỷ đồng/1 tài sản. 01 tài sản cố định được sử dụng để sản xuất sản phẩm D. 01 tài sản sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác. 14. Nguyên liệu, nhiên liệu mua trong thị trường nội địa để phục vụ sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả phần nguyên liệu trao đổi) có hóa đơn GTGT với giá mua chưa có thuế GTGT là 18.500.000.000 đồng. Biết 20% nguyên liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm D và 80% nguyên liệu dùng để sản xuất các sản phẩm khác. 15. Dịch vụ mua trong thị trường nội địa có hóa đơn GTGT với giá mua chưa có thuế GTGT là 5.000.000.000 đồng. 16. Dịch vụ mua trong thị trường nội địac ó hóa đơn đặc thù với giá đã có thuế GTGT là 55.000.000 đồng. 17. Dịch vụ mua vào có hóa đơn bán hàng là 22.000.000 đồng. 16 18. Dịch vụ mua vào không có hóa đơn là 20.000.000 đồng. Công ty không thể hạch toán riêng được phần trị giá dịch vụ đã phục vụ cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm D và phần trị giá dịch vụ đã phục vụ cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm khác là bao nhiêu. Yêu cầu: Tính thuế GTGT công ty X phải nộp trong kỳ? Tài liệu bổ sung: - Thuế suất thuế nhập khẩu sản phẩm A, TSCĐ: 30%. - Thuế suất thuế GTGT sản phẩm A, B, C, gia công, hàng hóa, dịch vụ mua vào 10%. - Sản phẩm D thuộc diện không chịu thuế GTGT. - Sản phẩm A, B, C, TSCĐ, gia công, hàng hóa, dịch vụ mua vào không thuộc diện chịu thuế TTĐB. - Nguyên liệu, tài sản cố định có đầy đủ chứng từ nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu. - Cuối kỳ, đại lý quyết toán đã tiêu thụ được 90% sản phẩm A và 95% sản phẩm B được giao. Số sản phẩm thừa đại lý đã xuất hóa đơn trả lại Công ty. - Hàng hóa, dịch vụ mua trong nước đều có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
 
PACE CFO - GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
Học kế toán online cùng Webketoan

Xem nhiều