Phế liệu thu hồi ghi giảm chi phí thanh lý:
Nợ 152, Nợ 111
Có 154
Xin lỗi các bác, các bạn. hôm qua gấp quá nên chỉ ghi mấy dòng, chắc là thiếu sót.
Tình huống phế liệu thu hồi khi thanh lý TSCĐ, không được hướng dẫn cụ thể trong Quyết định 15. Trong đó chỉ hướng dẫn giá trị thu hồi , hạch toán
Nợ 111, 112/ Có 711
nhưng theo mình, khi thu hồi phế liệu, thì ghi giảm chi phí thanh lý, thực tế có 2 trường hợp :
- Doanh nghiệp thương mại,và các DN sản xuất nhưng không có bộ phận theo dõi chi phí thanh lý riêng
+ Giá trị thu hồi hạch toán :
Nợ 152/ Có 811
+ Chi phí thanh lý :
Nợ 811/ Có 111, 112,...
- Các doanh nghiệp sản xuất có bộ phận kế toán theo dõi hoạt động thanh lý TSCĐ riêng, hạch toán:
+ Chi phí thanh lý :
Nợ 154/ Có 111, 112, ...
+ Giá trị phế liệu thu hồi:
Nợ 152/ Có 154 : theo giá trị do hội đồng định giá hoặc ước theo giá bán tại thời điểm nhập kho, hạch toán.
Vì không được qui định, nhưng phân tích một số định khoản liên quan đến việc xuất vật tư cho chi phí thanh lý và việc bán phế liệu thu hồi sau khi thanh lý, mình thấy có một số vấn đề như sau:
Khi thu hồi phế liệu, chỉ mới ghi giá tạm tính, ước và thực tế doanh nghiệp chưa thu tiền, và phế liệu đó chưa biết sẽ sử dụng cho mục đích gì: bán, tiếp tục sử dụng nội bộ,.hư hỏng,....
Nếu đưa vào cuối kỳ, vẫn tồn kho mà phải nộp thuế TNDN.
Mặt khác, khi phế liệu này xuất bán, nhượng bán, phải xuất hóa đơn,kê khai thuế GTGT...như vậy một loại phế liệu lại thể hiện 2 lần doanh thu và thu nhập ( ở đây không xét đến việc kết chuyển giá vốn, chi phí, các bác thông cảm),...
Vì vậy chưa nên đưa vào TK 711, mà ghi giảm chi phí là hợp lý, đến khi nào bán mới ghi Có 711 để tính thuế TNDN
Còn liên quan đến vật liệu, nhân công, dịch vụ thuê ngoài để thanh lý nữa.
Các bác trao đổi tiếp để cùng nhau học hỏi.