Hướng dẫn lập Báo Cáo Tài Chính

Thảo luận trong 'QĐ 15 - Chế độ kế toán DN' bắt đầu bởi phanhonghanh243, 6 Tháng hai 2009.

139,313 lượt xem

  1. phanhonghanh243

    phanhonghanh243 Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    24
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    đà nẵng
    Đến hẹn lại lên pà con chúng ta lại phải căng mắt để lập BCTC.Đối với các Anh,chị dày dạn kinh nghiệm thì chẳng có gì khó chứ dân mới vào nghề thì tìm kiếm những hướng dẫn này rất khó khăn.Mong Comment này sẽ có ích cho các bạn!
    • Nguyên tắc chung để lập bảng cân đối kế toán :
    + Trước khi lập BCĐKT, nhân viên kế toán cần phải phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng họp và chi tiết có liên quan, thực hiện việc kiểm kê tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán. Trước khi khoá sổ. Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả, đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, số liệu trên sổ kế toán và số thực kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số dư các tài khoản.
    + Khi lập BCĐKT, những chỉ tiêu liên quan đến những tài khoản phản ánh tài sản có số dư Nợ thì căn cứ vào số dư Nọ để ghi. Những chỉ tiêu liên quan đến những tài khoản phản ánh nguồn vốn, có số dư có thì căn cứ vào số dư có của tài khoản để ghi.
    + Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, phải trả ghi theo số dư chi tiết của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả. Nếu số dư chi tiết là dư Nợ thì qui ở phần "tài sản", nếu số dư chi tiết là số dư có thì ghi ở phần "nguồn vốn".
    + Một số chỉ tiêu liên quan đến các tài khoản điều chỉnh hoặc tài khoản dự phòng (như TK : 214, 129, 229, 139, 159) luôn có số dư có, nhưng khi lên BCĐKT thì ghi ở phần tài sản theo số âm; các tài khoản nguồn vốn như 412, 413, 421 nếu có số dư bên Nợ thì vẫn ghi ở phần "nguồn vốn", nhưng ghi theo số âm.
    • Cơ sở số liệu và phương pháp lập BCĐKT :
    Cơ sở để lập BCĐKT là số liệu của BCĐKT năm trước (cột số cuối kỳ) và số liệu kế toán tổng hợp, số liệu kế toán chi tiết tại thời điểm lập BCĐKT sau khi đã khoá sổ. Cụ thể :
    * Đối với cột "đầu năm". Căn cứ số liệu cột "cuối kỳ" của BCĐKT ngày 31/12 năm trước để ghi.
    * Cột cuối kỳ : phương pháp lập khai quát có thể biểu diễn qua sơ đồ sau (kết cấu theo 2 phần xếp dọc) :
    2 Phương pháp lập BCĐKT cột số cuối kỳ cụ thể như sau :
    BCĐKT là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán. Mối quan hệ cân đối đó gồm 2 loại :
    1- Quan hệ cân đối tổng thể, cân đối chung như quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn :
    Tổng số tài sản = Tổng số các nguồn vốn
    Tổng số tài sản = Tài sản lưu động + TSCĐ và đầu tư tài chính
    Tổng số nguồn vốn = Nợ phải trả + nguồn vốn của chủ sở hữu
    Thông qua các quan hệ cân đối trên có thể thấy được kết cấu của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn từ đó mà xác định được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đưa ra các quyết định về việc đầu tư vốn theo hướng hợp lý, phù hợp với mục đích và điều kiện kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể, phù hợp với ngành nghề kinh doanh của từng đơn vị.
    2- Quan hệ cân đối từng phần, cân đối bộ phận :
    Thể hiện quan hệ cân đối giữa số hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán : từng loại vốn, từng nguồn vốn. Cụ thể :
    + Nguồn vốn chủ sở hữu
    B nguồn vốn = A tài sản (I+II+IV+V+VI) + B tài sản
    Cân đối này chỉ mang tính lý thuyết điều đó có nghĩa là : Nguồn vốn của chủ sở hữu vừa đủ trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng.
    Trong thực tế thường xảy ra 1 trong 2 trường hợp :
    • Trường hợp 1 :
    vế trái > vế phải
    doanh nghiệp không sử dụng hết nguồn vốn hiện có của mình đã bị người khác chiếm dụng vốn. Thể hiện trên mục III (các khoản phải thu) loại A - phần tài sản.
    • Trường hợp 2 :
    vế trái < vế phải
    doanh nghiệp thiếu nguồn vốn để trang trải cho các tài sản đang sử dụng nên phải vay mượn. Thể hiện trên loại B - phần nguồn vốn. Việc sử dụng vốn vay mượn trong kinh doanh nếu chưa quá thời hạn thanh toán là điều bình thường, hay xảy ra.
    Do luôn tồn tại các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với đối tượng khác nên luôn xảy ra hiện tượng chiếm dụng và bị chiếm dụng. Vấn đề cần quan tâm là tính chất hợp lý và hợp pháp của các khoản đi chiếm dụng và bị chiếm dụng.
    B nguồn vốn + A (II) nguồn vốn = B tài sản
    Điều này cho thấy cách tài trợ các loại tài sản ở doanh nghiệp mang lại sự ổn định và an toàn về mặt tài chính. Bởi lẽ doanh nghiệp dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho các sử dụng dài hạn vừa đủ. Tuy nhiên, trong thực tế có thể xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau :
    • Trường hợp 1 :
    vế trái > vế phải
    Điều đó cho thấy việc tài trợ từ các nguồn vốn là rất tốt. Nguồn vốn dài hạn thừa để tài trợ cho các sử dụng dài hạn, phần thừa này doanh nghiệp dành cho các sử dụng ngắn hạn. Điều đó cũng có nghĩa là tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tốt.
    • Trường hợp 2 :
    vế trái < vế phải
    Cho thấy nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn, doanh nghiệp đã sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho các sử dụng dài hạn. Tình hình tài chính của doanh nghiệp là không sáng sủa. Trường hợp này thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là yếu vì chỉ có tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn mới có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn để đảm bảo việc trả nợ.
     
    #1
  2. huynhnhi

    huynhnhi Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    TPHCM
    Mình đang làm báo cáo tài chính nhưng gặp khó khăn trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ. khi lập rồi số bị lệch làm sao kiểm tra và tìm ra khoản chênh lệch. Các bác có kinh nghiệm chỉ mình với
     
    #2
  3. Đồng Hành

    Đồng Hành Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    165
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Kiểm trả lại toàn bộ nợ và có của TK 111, 112 để tìm ra sai sót, lọc ra các tk để cấu tạo nên số liệu ở BC
     
    #3
  4. huynhnhi

    huynhnhi Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    TPHCM
    Cám ơn bạn nhưng mình làm theo phương pháp gián tiếp nên làm sao kiểm tra. Giúp mình với.
     
    #4
  5. manhhoang0910

    manhhoang0910 Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    18
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Ha Noi
    Giờ làm BCTC thì dùng phần mềm của Tổng Cục Thuế. Mình vẫn chưa hiểu vào số liệu thế nào. Bạn vui lòng chỉ giúp mình với . Thanks bạn nhiều
     
    #5
  6. phanhonghanh243

    phanhonghanh243 Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    24
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    đà nẵng
    Phần mềm của tổng cục thuế không đủ để làm BCTC nên tại các chi cục Thuế đều có bán những Quyển BCTC do cơ quan thuế in đó.Số liệu trong HTTK đó không tự tổng hợp được nên phải cẩn thận.
    PP lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    Lưu chuyển tiền tệ
    (theo phương pháp trực tiếp )
    Quý..........năm
    Chỉ tiêu Mã số Cơ sở số liệu để ghi
    I - Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
    1. tiền thu bán hàng 01 Lấy từ sổ theo dõi thu tiền ( tiền mặt vàtiền gửi ngân hàng) đối chiếu với số liệu ở sổ doanh thu bán hàng thu tiền ngay ( Nợ 111,112 , có 511 )
    2. Tiền thu từ các khoản nợ phải thu 02 Từ sổ theo dõi thu tiền , đối chiếu với sổ theo dõi các khoản phải thu ( Nợ TK111,112,Có TK 131,136.. )
    3. Tiền thu từ các khoản khác 03 Từ sổ theo dõi thu tiền các khoản thu về tiền phạt , bồi thường ( Nợ TK111,112,Có TK 338.. )
    4. Tiền đã trả cho người bán* 04 Từ sổ theo dõi chi tiền , đối chiếu với sổ theo dõi thanh toán với ngườibán ( Nợ TK331 Có TK 111,112.. )
    5. Tiền đã trả cho nhân viên 05 Từ sổ theo dõi chi tiền , đối chiếu với sổ theo dõi thanh toán với CNV ( Nợ TK334 Có TK 111,112.. )
    6. Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho Nhà nước * 06 Từ sổ theo dõi chi tiền , đối chiếu vớisổ theo dõi thanh toán với ngân sách ( Nợ TK333 Có TK 111,112.. )
    7. Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác* 07 Từ sổ theo dõi chi tiền , đối chiếu với sổ theo dõi các khoản phải trả khác ( Nợ TK315,336,338,Có TK 111,112.. )
    8. Tiền đã trả cho các khoản nợ khác* 08 Từ sổ theo dõi chi tiền các khoản chi ra chưa phản ánh vào các chỉ tiêu trên
    Lưu chuyển thuần từ hoạtđộng sản xuất khinh doanh 20 Cộng đại số từ mã số 01 đến mã số 08 nếu ra số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( ***)
    II - Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
    1. Tiền thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác 21 Từ sổ theo dõi thu tiền (tiền thu chovay , chứng khoán đến hạn ,bán chứng khoán .. ) Nợ 111,112 ,Có 711 )
    2. Tiền thu lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác 22 Từ sổ theo dõi thu tiền (tiền thu lãi cho vay ,lãi liên doanh .. )Nợ 111,112 ,Có 711 )
    3. Tiền thu do bán TSCĐ 23 Từ sổ chi tiền( Chi mua sắm , XDTSCĐ và chi thanh lý TSCĐ ) Nợ TK211,213,241 Có 111,112
    lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 Cộng đại số từ mã số 21 đến mã số 25 nếu ra số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( ***)
    III - Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
    1. Tiền thu do đi vay 31 Từ sổ theo dõi thu tiền ( sổ tiền đi vay ngắn hạnh và dài hạn ) Nợ TK 111112 Có TK 311 , 341..
    2. Tiền thu do các chủ sởhữu đóng góp 32 Từ sổ theo dõi thu tiền ( tiền thu của các chủ sở hữu do mua cổ phần của DN)
    3. Tiền thu từ lãi tiền gửi 33 Từ sổ theo dõi thu tiền (số tiền lãi do gửi tiền ở ngân hàng và các tổ chức tài chính khác ) Nợ TK 111,112 Có TK 711
    4. Tiền đã trả nợ vay * 34 Từ sổ chi tiền ( Số tiền trả nợ tiền vay ghi Nợ 211,341 Có 111,112 )
    5. Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu * 35 Từ sổ chi tiền ( Số tiền trả nợ vốn chocác chủ sở hữu và mua lại cổ phần ghi Nợ 411 Có 111,112 )
    6. Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư* 36 Từ sổ chi tiền ( số tiền trả lãi cho các bên góp vốn , các cổ đông , chủ doanhnghiệp , các khoản chi từ quĩ XN Ghinợ 338,414,431,Có 111,112
    Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 40 Cộng đại số từ mã số 31 đến mã số 36 nếu ra số âm thì ghi trong ngoặc đơn ( ***)
    Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 Cộng mã số 20-30-40 , nếu ra số âm thì ghi trong ngoặc đơn (***)
    Tiền tồn đầu kỳ 60 Số liệu mã số 110 cột cuối kỳ của bcđkt kỳ trước , đối chiếu với tiền tồn cuối kỳ mã số 70 của báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước ( cột kỳ này ) và số dư đầu kỳ trên sổ kế toán thu chi tiền mặt kỳ báo cáo ( TK 111,112 )
    Tiền tồn cuối kỳ 70 Số liệu mã số 50 + 60 . Số liệu này phải bằng số liệu mã số 110 cột cuối kỳ trên BCĐKT kỳ này .
    Ghi chú : Các số liệu của các mã số có dấu * thể hiện số tiền chi ra từ
    doanh nghiệp nên được ghi vào báo cáo dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***)
     
    #6
  7. ThiNo

    ThiNo Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    17
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Thanh Xuân
    Cách làm báo cáo tài chính năm

    Chào các bác!
    Các bác làm ơn chỉ dùm em cách làm báo cáo tài chính với. Sự thể đưa đẩy em đến với diễn đàn này cũng là do mấy lần được đi lĩnh tiền, các bác phòng tài vụ cứ ghi Nợ, ghi Có khiến em thấy hay hay. Nên quyết tâm theo học một khoá 3 tháng ở trường KTQD.
    Khi chưa hoàn thành được khóa học thì đứa em họ em ném bụp một tập chứng từ và nhờ làm hộ BCTC với lý do kế toán bên đó đang nghỉ sinh em bé và chưa tuyển được ktoán mới. Em đã từ chối rồi mà số phận đưa đẩy, nó cứ để đấy rồi về, trong khi em thì không biết bắt đầu từ đâu và như thế nào. Mong các bác giúp đỡ chỉ giáo cho em không thì em chết mất với nó.:043:
    Tài liệu nó đưa cho em bao gồm:
    1. Số dư tiền gửi ngân hàng đến hết 31/12/08: 1.052.618đ
    2. Một tập tờ khai thuế GTGT từ T1 đến T12/08 với tổng số hàng hoá mua vào trong kỳ là: 2.826.053đ (toàn là hoá đơn điện, nước, điện thoại), và tổng số VAT được khấu trừ trong kỳ là 244.343đ.
    3.Số tiền kê khai TNDN tạm tính 4 quý là: (Q1:3.583.511đ, Q2:3.583.511đ, Q3:10.220.000đ, Q4:7.645.000đ)
    4. một quyển BCTC năm 2007
    Tất cả chỉ có thế, em cầm mà không biết nên bắt đầu từ đâu....Rất mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của tất cả các bác.
    Em cảm ơn nhiều nhiều...
     
    #7
  8. thumper

    thumper Lối cũ ta về .......

    Bài viết:
    1,403
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Tuổi thơ tôiiiiiiiiiiiiiiii
    Có vấn đề gì đâu nhở.

    1- Số dư đầu kỳ các TK : căn cứ vào BCTC năm 2007.

    2- Số phát sinh hàng tháng căn cứ vào khai thuế + các khoản abc muốn thêm + các nghiệp vụ kết chuyển hàng tháng : lương, VAT, chi phí các loại

    3- Sau khi lên hết sổ sách thì bắt tay làm BCTC năm 2008. Đơn giản thế thôi
     
    #8
  9. ThiNo

    ThiNo Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    17
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Thanh Xuân
    Cần học cách làm báo cáo gấp

    Cảm ơn bác thumper!
    Rất cảm ơn bác đã lắng nghe và thấu hiểu nỗi thống khổ của em.
    Thực tình thì em chưa từng làm báo cáo tài chính năm bao giờ, chưa có kinh nghiệm giờ lại phải tự xào các số liệu thì em chịu thôi. Sao mà số em nó khổ thế hả bác. :wall:Thôi bác đã thương đến em thì bác làm ơn thương cho trót.
    Bác cho em hỏi cái khoản PS Nợ của TK 1131 là theo trên tờ khai thuế GTGT của tháng nào ạ? (Em tìm trên tờ khai mà ko thấy tờ nào có số dư cuối kỳ như trong báo cáo cả). Còn nữa, trên báo cáo sao em không thấy có phát sinh có của TK 111, 112 là sao nhỉ? Tiện bác cho em xin luôn mẫu biểu theo QĐ 48 và QĐ 15 luôn nha. Em chả hiểu cái công ty này làm kiểu gì. BCKQKD thì theo mẫu 48 còn các bảng biểu ở sau thì theo QĐ 15.
    Bác làm ơn chỉ bảo dùm cho em nha!
    Vụ này mà hoàn thành em xin mời bác một chầu...cafe nha!:beer:
     
    #9
  10. bluesaphire

    bluesaphire Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    haiphong
    mọi người ơi,có thể chỉ giúp mình cách lập hồ sơ cho sổ cái như thế nào ko.mình chưa hình dung được cụ thể như thế nào,mình mới bắt đầu đi làm mà.thanks mọi người nhìu nhìu
     
    #10
  11. dangthikimanh

    dangthikimanh Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    châu Đức - Bà Rịa Vũng Tàu
    các Anh chị làm ơn trả lời giúp em :

    TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
    TK 111
    Sdđầu kỳ : 951.164.838đ
    số phát sinh nợ: 393.353.627
    số phát sinh có: 869.224.212
    Số dư cuối kỳ: 475.294.253

    TK 133 :
    số phát sinh :39.1373585

    TK 156:
    số phát sinh: 250.366.240

    Tk 333
    Sdđầu kỳ : 1.438.916
    số phát sinh nợ: 51.006.832
    số phát sinh có: 36.759.419
    Số dư cuối kỳ: (12.808.497)

    TK334 : 114.000.000

    TK 411: 999.000.000.000

    TK 421::
    Sdđầu kỳ : 49.274.078
    số phát sinh nợ: 461.623.172
    Số dư cuối kỳ: 510.897.250

    TK 511::357.594.208

    TK 632 : 250.366.240

    TK 641: 24.000.000

    TK642: 544.851.140

    TK 911:819.217.380

    công ty em làm báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp:

    Anh chị chỉ giùm em cách ghi số liệu vào mã 01,02,03,05,06.

    em ghi Mã 01: 357.594.208
    em ghi Mã 02: (...)
    em ghi Mã 03: (114.000.000)
    em ghi Mã 05: (...)
    em ghi Mã 06: (...)
    em ghi Mã 31: 999.000.000

    còn mấy mã em không biết làm,anh chị giúp giùm,
    em cảm ơn nhiều.
     
    #11
  12. Rungvietbac

    Rungvietbac Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    301
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    TP Thái Nguyên
    Mình có thể nhờ duonghangnga giúp đỡ khi cần thiết không? Xin cám ơn trước!
     
    #12
  13. cuncon198281

    cuncon198281 Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    124
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    hn
    Biểu mẫu cái thì theo QĐ48 caí thì theo QĐ15 là do kế toán cũ họ làm sai, khi bạn làm thì lấy thống nhất theo 1 QĐ là ok? cty vừa và nhỏ thì thống nhất là theo QD48
    CÒn số dư trên tờ khai thuế GTGT chỉ thể hiện số dư của TK 133 thôi bạn ah, ko phải số dư của TK1131 như bạn nói đâu nhé, vì 113 là tiền đang chuyển mà, sao lại có mặt trên tờ khai thuế được... Nên theo mình thì bạn nên nghiên cứu cho kỹ, hiểu rõ bản chất từng tài khoản, thì nhìn vào đống chứng từ e bạn đưa, bạn mới biết cái gì hạch toán vào tài khoản nào chứ, ví dụ như chi phí điện thoại, internet hàng tháng bạn đưa vào TK nào? Lương thì hạch toán vào đâu? và thanh toán lương thế nào? ... và muốn thanh toán các khoản chi phí đó thì lấy nguồn tiền từ đâu? từ TK111, hay 112, chi thì lập phiếu chi? muốn co tiền để chi thì pải thu vào, và thu thì thu từ đâu......... đọc và làm đựoc như vậy bạn sẽ làm đươcj cái bảng cân đối số phát sinh tài khoản của năm 2008 sau đó căn cứ vào đó làm các phần còn lại.... sơ qua vậy chúc bạn thành công hiiiiiiiii
     
    #13
  14. ktquynhnga

    ktquynhnga Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    152
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Từ Liêm
    Chào cả nhà!
    Em làm được các bảng trong BCTC rồi nhưng còn mỗi bảng BC lưu chuyển tiền tệ là em không biết làm.Mong được các anh chị chỉ bảo giùm.Em có file kế toán, các anh chị giúp em lập bảng BC lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp của doanh nghiệp vừa và nhỏ với và chỉ cho em các số liệu với.Cảm ơn các anh chị trước nhé
     
    #14
  15. ktquynhnga

    ktquynhnga Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    152
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Từ Liêm
    chết sao mình gửi được file chứ.Không biết sao bây giờ
     
    #15
  16. ThiNo

    ThiNo Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    17
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Thanh Xuân
    Cảm ơn cún con 198281 nhiều nha! Mình sẽ về nghiên cứu theo trình tự bạn đã hướng dẫn. Không biết đến lúc hiểu ra thì còn kịp thời gian để làm báo cáo không nữa...Có gì mình chưa hiểu sẽ lại hỏi bạn nha. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của bạn. Bạn có thể vui lòng cho mình hỏi bạn đang ở Quận nào HN ko?
     
    #16
  17. ThanhTuyetdang

    ThanhTuyetdang Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    18
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Thành phố biển
    Báo cáo tài chính

    :flower:Anh chị giúp em với.
    Em làm báo cáo tài chính cho năm 2008 nhưng số liệu của năm 2007 có chênh lệch chút ít cụ thể như sau:
    -Số thuế GTGT trong báo cáo chênh lệch với số trong bảng kê khai hàng tháng ( không nhiều lắm).VD: trong báo cáo tài chính thì số dư cuối kỳ là 5tr
    nhưng trong tờ khai thuế GTGT là 5,5tr
    - Số tiền trong lợi nhuận chưa phân phối của năm trước cũng bị chênh lệch khoảng 1tr. Vậy thì em có lấy số dư cuối kỳ của 2007 để làm số dư đầu kỳ cho năm 2008 được không? hay là em phải điều chỉnh lại. Nếu điều chỉnh thì cách sửa như thế nào. giúp em với nha Em cám ơn!
     
    #17
  18. phuongngan08

    phuongngan08 Thành viên hoạt động

    Bài viết:
    3
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    ĐăkNông
    Báo cáo tài chính

    Chào các Anh Chị trong diễn đàn, rất mong Anh Chị giúp em giải quyết thắc mắc này.
    Trong năm 2006 -2007 do kế toán trước làm nghiệp vụ sai khấu hao tscđ định khoản:
    1.Nợ 214
    Có 211
    2. Nợ 642
    Có 214
    Như vậy là vừa khấu hao vừa thanh lý nên trong BCTC không thể hiện được số dư TK 214, và nguyên giá cũng sai
    Bây giờ Em làm BCTC năm 2008 phát hiện ra thì Em không biết phải lam BCTC như thế nào vì 214 của 2008 là có số dư nhưng lại không có luỹ kế từ những năm trước.
    Bây giờ Em phải làm điều chỉnh như thế nào để làm BCTC cho năm nay ạ
    Rất mong các Anh Chị trả lời sớm cho Em để Em còn kịp cho kỳ BCTC năm 2008.
    Em cám ơn các Anh Chị nhiều.
     
    #18
  19. sinlac

    sinlac Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    4
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    ha noi
    Có Anh Chị Nào biết làm Báo Cáo TC Năm thì chỉ bảo cho em với, Em mới vào nghề nên chưa biết gì cả. Chỉ bảo em với nhé,Thanks
    Gửi luôn Mẫu cho em nhé, Cả mẫu Báo Cáo Thuế Năm nữa.
     
    #19
  20. Quynhthao1980

    Quynhthao1980 Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    12
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Hưng Yên
    cho em hỏi cty em muốn vay vốn ngân hàng em đã gửi BCTC năm 2007 và 2008 cho họ nhưng nhọ bảo phải làm BCTC của 02 đấu năm 2009 em chưa làm bao giờ nên ko biết làm anh chi nào biết hay đã làm rồi chỉ cho em với a!
     
    #20

Chia sẻ trang này