xác đinh giá trị của TSCĐ thanh lý

dhuongjotun3012

Trung cấp
Các bác giúp mình vụ này với, lâu nay mình đau đầu về nó quá
Cuối năm 2007 cty mình kết nạp thành viên, thành viên góp vốn 1 chiếc xe với giá trị góp vốn và 700tr(mình ktra không có hóa đơn mà chỉ có hợp đồng góp vốn).Năm 2008 mình không thấy kế toán cũ hạch toán và theo dõi TSCĐ này và cũng không trích khấu hao. Đến tháng 09/2009 Công ty mình bán TSCĐ này với giá xuất hóa đơn là 100 tr.
Mình chưa biết hạch toán và xử lý trường hợp này như thế nào, Các bác chỉ rõ cho mình với nhé.
Thank you!
 
Các bác giúp mình vụ này với, lâu nay mình đau đầu về nó quá
Cuối năm 2007 cty mình kết nạp thành viên, thành viên góp vốn 1 chiếc xe với giá trị góp vốn và 700tr(mình ktra không có hóa đơn mà chỉ có hợp đồng góp vốn).Năm 2008 mình không thấy kế toán cũ hạch toán và theo dõi TSCĐ này và cũng không trích khấu hao. Đến tháng 09/2009 Công ty mình bán TSCĐ này với giá xuất hóa đơn là 100 tr.
Mình chưa biết hạch toán và xử lý trường hợp này như thế nào, Các bác chỉ rõ cho mình với nhé.
Thank you!
Khi góp vốn thì vốn của công ty bạn tăng lên nếu không ghi tăng tài sản cố định thì kế bạn hạch toán tăng cái gì để không làm lệch tài sản và nguồn vố trên BCDKT, bạn trả lời câu này rồi ta bàn tiếp nhé
 
em hoakiemtoan chưa hiểu rùi
ý dhuongjotun3012 là quên chưa ghi sổ nghiệp vụ này.
Nếu vậy bản phải ghi bổ sung các bút toán sau:
1.
Nợ TK 211: 700 000 000
Có TK 411: 700 000 000
2.
Nợ TK Chi phí
Có TK 214: số hao mòn luỹ kế từ thời điểm góp vốn bằng tài sản đó đến khi bán TS đó.
3.
Nợ TK 811: giá trị còn lại của TS đến thời điểm bán
Nợ TK 214: hao mòn luỹ kế đến thời điểm bán
Có TK 211: 700 000 000
4. Số tiền thu từ bán TSCĐ
Nợ TK 111,112,138,...
Có TK 3331
Có TK 711
5. Số tiền chi sử dụng cho việc bán TSCĐ
Nợ TK 811
Nợ TK 133
Có TK 111,112
 
em hoakiemtoan chưa hiểu rùi
ý dhuongjotun3012 là quên chưa ghi sổ nghiệp vụ này.
Nếu vậy bản phải ghi bổ sung các bút toán sau:
1.
Nợ TK 211: 700 000 000
Có TK 411: 700 000 000
2.
Nợ TK Chi phí
Có TK 214: số hao mòn luỹ kế từ thời điểm góp vốn bằng tài sản đó đến khi bán TS đó.
3.
Nợ TK 811: giá trị còn lại của TS đến thời điểm bán
Nợ TK 214: hao mòn luỹ kế đến thời điểm bán
Có TK 211: 700 000 000
4. Số tiền thu từ bán TSCĐ
Nợ TK 111,112,138,...
Có TK 3331
Có TK 711
5. Số tiền chi sử dụng cho việc bán TSCĐ
Nợ TK 811
Nợ TK 133
Có TK 111,112

Nó không có hóa đơn mà bạn hạch toán thoải mái thế sao
 
Nó không có hóa đơn mà bạn hạch toán thoải mái thế sao

Tuy không có hóa đơn nhưng có biên bản góp vốn. Việc không có hóa đơn chỉ ảnh hưởng đến khoản trích khấu hao không hao không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
 
Tài sản này là góp vốn cuối năm 2007, mình không thấy kế toán hạch toán và theo dõi và trích khấu hao tài sản, nhug vẫn ghi tăng nguồn vốn.BCTC năm 2008 cũng ko thể hiện giá trị của tài sản này. bây giò mình điều chỉnh như thế nào là hợp lý nhất.
 
Tài sản này là góp vốn cuối năm 2007, mình không thấy kế toán hạch toán và theo dõi và trích khấu hao tài sản, nhug vẫn ghi tăng nguồn vốn.BCTC năm 2008 cũng ko thể hiện giá trị của tài sản này. bây giò mình điều chỉnh như thế nào là hợp lý nhất.

Ẹc.Đã ghi tăng nguồn vốn mà lại ko ghi tăng TS thì làm sao mà BCĐKT cân được.Bạn có thể ghi bút tóan mà kế toán đó ghi được không.Chứ bạn nói thế khó hiểu quá!
 
ca này khó..."đẻ" đây:wall:. vì nếu ko làm như bạn ncdungkt thì chắc chỉ còn cách làm cái biên bản chỉnh sửa số tiền (111) thành TSCĐ(211) rồi tính lại thôi và tính cả khấu hao. chứ giờ nếu thanh lý TSCĐ mà trong sổ lại chạ có TSCĐ nào, vì trước ghi là 111 mà. thì thuế nó sờ đến cũng rách việc. 100t chứ đâu phải ít, cho vào khỏan nào được!
 
rất tiếc,tớ không có mẫu biên bản đó :015:, chỉ nhớ vì hồi trước có 1 người gợi ý cho bạn tớ như vậy. hoặc bạn thử vận dụng mối quan hệ với nhân viên thuế phụ trách công ty bạn xem.:036:
 
Back
Top