Bản tin văn bản pháp luật đợt 1 tháng 8.

  • Thread starter tranvanhung
  • Ngày gửi
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#1
Thuế hàng chuyển đổi mục đích sử dụng – Đối với trường hợp hàng hoá được miễn thuế, lưu tại Việt Nam trên 05 năm, sau đó thay đổi mục đích sử dụng thì, theo Tổng cục Hải quan, hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế, tạm miễn thuế, đã đưa vào sử dụng tại Việt Nam, sau đó được phép chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng được miễn thuế, tạm miễn thuế trước đây sẽ phải nộp thuế, giá tính thuế nhập khẩu theo qui định của Bộ Tài chính. (Theo Công văn số 3012/TCHQ-KTTT ngày 29/7/2005).

Thời hạn tính phạt chậm nộp – Đối với hàng hoá tiêu dùng, phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng hoá. Trường hợp đối tượng nộp thuế có sự bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo về số thuế phải nộp từ cơ quan Hải quan.

Căn cứ vào giấy bảo lãnh, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu ra thông báo thời hạn nộp thuế là 30 ngày cho đối tượng nộp thuế, tương ứng với số tiền thuế đã được bảo lãnh. Quá thời hạn nộp thuế mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế theo qui định, thì cơ quan Hải quan sẽ đề nghị đứng ra tổ chức bảo lãnh nộp số tiền thuế vào ngân sách Nhà nước thay cho đối tượng được bảo lãnh; đồng thời tổ chức đứng ra bảo lãnh phải nộp tiền phạt chậm nộp thuế. (Theo Công văn số 3007/TCHQ-KTTT ngày 28/7/2005).


Hoàn thuế xuất khẩu – Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì, một trong chứng từ doanh nghiệp phải nộp khi xem xét hoàn thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu là tờ khai xuất khẩu hàng hoá.

Nếu doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu mở tờ khai theo loại hình kinh doanh sau khi đưa vào sản xuất và tìm được thị trường xuất khẩu, đã thực hiện xuất khẩu sản phẩm. Khi xuất khẩu mở tờ khai theo loại hình sản xuất xuất khẩu, có đăng ký định mức với cơ quan hải quan trước khi xuất khẩu sản phẩm, và cơ quan hải quan có đầy đủ căn cứ xác định số sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu đăng ký theo loại hình kinh doanh, thì được xem xét hoàn thuế nguyên liệu nhập khẩu tương ứng với sản phẩm xuất khẩu. (Theo Công văn số 2994 TCHQ/KTTT ngày 28/7/2005).


Thuế thuê nhà của doanh nghiệp chế xuất – Các loại hàng hoá, dịch vụ bán cho doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, như: bảo hiểm, ngân hàng, bưu chính viễn thông, tư vấn, kiểm toán/ kế toán, vận tải/ bốc xếp, cho thuê nhà/ văn phòng/ kho bãi, hàng hoá dịch vụ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân người lao động, xăng dầu bán cho phương tiện vận tải, không được coi là xuất khẩu để áp dụng thuế suất 0%, mà phải chịu thuế suất thuế GTGT theo thuế suất qui định như đối với hàng hoá tiêu dùng tại Việt Nam.

Theo đó, nếu một doanh nghiệp thuê một số căn hộ cho nhân viên của đơn vị mình, thì đó là dịch vụ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân người lao động nên sẽ chịu thuế suất như đối với hàng hoá tiêu dùng tại Việt Nam. (Theo Công văn số 2488/TCT-ĐTNN ngày 27/7/2005).


Thuế TNCN(i) Trường hợp người lao động làm việc trong năm tài chính nhưng đến thời điểm được nhận tiền lương, tiền thưởng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức… thì việc kê khai và nộp thuế TNCN được thực hiện thông qua đơn vị cũ. Do đó, thu nhập chịu thuế của người lao động gồm tiền lương, tiền thưởng do đơn vị này chi trả và tiền lương nghỉ hưu của người lao động nhận từ cơ quan BHXH. Đơn vị thực hiện việc kê khai, nộp thuế cho cá nhân này như CBNV của đơn vị mình. (Theo Công văn số 2482/TCT-TNCN ngày 26/7/2005).


(ii) Trong trường hợp, một Công ty bảo hiểm ký hợp đồng với tổng đại lý bảo hiểm là cá nhân, không có đăng ký kinh doanh và dưới tổng đại lý có các đại lý con, thì khi chi trả thu nhập cho tổng đại lý, Công ty bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng thu nhập và cấp Chứng từ khấu trừ thuế cho tổng đại lý và các đại lý con trên cơ sở kê khai danh sách, thu nhập được chi trả cho từng đại lý con. (Theo Công văn số 2481 TCT/TNCN ngày 26/7/2005).


(iii) Về thuế TNCN đối với quyền mua cổ phiếu thì, trường hợp công ty ở nước ngoài cấp cho các nhân viên làm việc tại công ty Việt Nam quyền mua cổ phiếu không dùng tiền mặt tại thị trường chứng khoán nước ngoài thì, các khoản thu nhập pháp sinh từ việc thực hiện quyền mua cổ phiếu sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của các nhân viên của công ty ở Việt Nam. (Theo Công văn số 2469/TCT-TNCN ngày 26/7/2005).


Thuế hoạt động xây dựng, lắp đặt - Từ ngày 01/01/2004, theo qui định của Bộ Tài chính thì, các hợp đồng xây dựng, lắp đặt theo hình thức có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, đều áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%. Giá tính thuế GTGT đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, thiết bị chưa có thuế GTGT.

Vì vậy, thuế suất của hoạt động xây dựng, lắp đặt trong trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu không phụ thuộc vào mức thuế suất của nguyên vật liệu, thiết bị lắp đặt. (Theo Công văn số 2478/TCT-DNNN ngày 26/7/2005).


Thuế hàng lưu chuyển nội bộ - Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc – chi nhánh, cửa hàng, ở khác địa phương để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất trả hàng từ đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng hoá cho các cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, thì, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập; hoặc sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ/ phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều chuyển nội bộ. (Theo Công văn số 2472/TCT-DNNN ngày 26/7/2005).
 
Sửa lần cuối:
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#2
Giá đất làm căn cứ xác định thuế TNDN – Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng giữa tổ chức kinh doanh chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất với bên nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất.

Trường hợp giá ghi trên hoá đơn hoặc số tiền thực tế nhận được thấp hơn giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương qui định, thì giá chuyển nhượng được xác định theo mức giá mà những cơ quan này đã đưa ra. (Theo Công văn số 2453/TCT-PCCS ngày 26/7/2005).


Ưu đãi thuế TNDN – Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc HTX mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể, nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới, thì không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập. (Theo Công văn số 2449/TCT-PCCS ngày 26/7/2005).

Chi phí nâng cấp TSCĐ đi thuê – Đối với TSCĐ đi thuê, doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo các qui định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Các chi phí sửa chữa TSCĐ được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 03 năm.

Căn cứ hướng dẫn trên, nếu doanh nghiệp có thuê nhà để làm phòng trưng bày, văn phòng làm việc và trạm bảo hành (với thời gian thuê là 07 năm kể từ ngày ký hợp đồng), doanh nghiệp có phát sinh chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo lại nhà đi thuê thì các chi phí này được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, tối đa không quá 03 năm. (Theo Công văn số 2439/TCT-PCCS ngày 25/7/2005).


Ấn định thu nhập chịu thuế – Theo qui định của Bộ Tài chính thì, cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh khi cơ sở kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; không kê khai hoặc kê khai không đúng căn cứ để tính thuế hoặc không chứng minh được các căn cứ đã ghi trong tờ khai theo yêu cầu của cơ quan thuế; hoặc từ chối việc xuất trình sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan tới việc tính thuế TNDN; và khi kinh doanh không có đăng ký kinh doanh mà bị phát hiện. (Theo Công văn số 2438/TCT-PCCS ngày 25/7/2005).


Thuế nhà thầu nước ngoài – Trong trường hợp, một nhà thầu nước ngoài cung cấp hàng hoá cho doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hoá cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam, thì nhà thầu nước ngoài đó không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam;

Nếu nhà thầu nước ngoài cung cấp thêm dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo dưỡng, bảo hành, đào tạo… kèm theo việc cung cấp hàng hoá, kể cả trường hợp việc cung cấp này có hoặc không có nằm trong giá trị hợp đồng cung cấp hàng hoá, lúc này, nhà thầu nước ngoài sẽ thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam. (Theo Công văn số 2434/TCT-ĐTNN ngày 25/7/2005).
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#3
Uỷ quyền phê duyệt kế hoạch nhập khẩu - Tại Quyết định số 2060/2005/QĐ-BTM ngày 25/7/2005, Bộ Thương mại quyết định uỷ quyền phê duyệt kế hoạch nhập khẩu thành phẩm để kết hợp với sản phẩm xuất khẩu và phê duyệt thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Theo Quyết định này, Bộ đã uỷ quyền cho Ban quản lý Khu Công nghệ cao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt kế hoạch nhập khẩu thành phẩm để kết hợp với sản phẩm xuất khẩu và phê duyệt thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất, các bên hợp doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Cơ quan được uỷ quyền.


Giải quyết vướng mắc C/O – Theo Tổng cục Hải quan, thời điểm nộp C/O để hưởng thuế suất ưu đãi là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Nếu tại thời điểm này, người nhập khẩu chưa có C/O bản chính nộp cho cơ quan Hải quan thì phải có công văn xin nộp chậm, và cam kết về xuất xứ hàng hoá cũng như thời hạn nộp C/O. Cơ quan Hải quan vẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi theo khai bào và cam kết của người nhập khẩu. Thời hạn tối đa được phép nộp chậm C/O đối với mức thuế suất ưu đãi là 60 mgàu, kể từ gnày đăng ký tờ khai Hải quan. Nếu quá thời hạn này mà không xuất trình được C/O hợp lệ thì cơ quan Hải quan sẽ tính lại thuế và xử phạt theo luật định.

Đối với hàng nhập khẩu đủ điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì thời hạn xuất trình C/O được áp dụng theo các qui riêng của thoả thuận giữa Việt Nam với từng nước hoặc từng khối nước liên quan. (Theo Công văn số 2961/TCHQ-GSQL ngày 27/7/2005).


Phân loại tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập – Ngày 19/7/2005, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg, qui định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập.


Một trong những mục đích của việc phân loại, xếp hạng là nhằm phục vụ cho việc thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, trong đó phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập là một căn cứ để quy định việc áp dụng chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý của từng loại tổ chức theo các mức xếp hạng tương ứng, bảo đảm sự thống nhất trong cả nước.


Việc phân loại, xếp hạng được căn cứ vào các nhóm tiêu chí, như: Nhóm tiêu chí về loại hình và tính chất tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập, ngành, lĩnh vực hoạt động theo các luật, pháp lệnh chuyên ngành tương ứng điều chỉnh; Nhóm tiêu chí về cấp quản lý, chức năng, nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước hoặc dịch vụ công đối với từng loại tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập; Nhóm tiêu chí về quy mô tổ chức, khối lượng công việc; Nhóm tiêu chí về cơ cấu, trình độ lao động và độ phức tạp quản lý; Nhóm tiêu chí về hạ tầng cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị công nghệ, phương tiện làm việc;…


Xây dựng điều lệ Tổng công ty, Công ty mẹ - Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 03/2005/TT-BKH ngày 18/7/2005, hướng dẫn về nội dung và quy trình xây dựng điều lệ Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập và điều lệ Công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con.


Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập; các Tổng công ty đang trong quá trình chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ - công ty con mà trong cơ cấu thành viên vẫn còn đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 2003; các Tổng công ty thành lập mới.


Yêu cầu chung của nội dung điều lệ là, điều lệ của Tổng công ty/ Công ty mẹ qui định về địa vị pháp lý của Tổng công ty/ Công ty mẹ; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty/ Công ty mẹ; quan hệ trong nội bộ Tổng công ty/ Công ty mẹ; quan hệ của Tổng công ty/ Công ty mẹ với các đơn vị thành viên (công ty con, công ty liên kết); quan hệ của Tổng công ty/ Công ty mẹ với Đại diện chủ sở hữu nhà nước và các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, điều lệ của Tổng công ty/ Công ty mẹ có thể qui định chi tiết hơn hoặc rút gọn về nội dung cho phù hợp với cơ cấu đơn vị thành viên hoặc cơ cấu công ty con, công ty liên kết; đặc điểm lĩnh vực, ngành nghề hoạt động của mỗi Tổng công ty/ Công ty mẹ.


Chuyển xếp lương cũ sang lương mới(i) Nguyên tắc chuyển xếp lương là xếp lên bậc lương có hệ số cao hơn liền kề của ngạch viên chức thi đạt. Trường hợp chênh lệch giữa 2 bậc lương này bằng hoặc lớn hơn 70% khoảng chênh lệch của hai bậc liền kề ngạch viên chức thi đạt, thì thời điểm nâng bậc lương lần sau tính từ khi có quyết định xếp lương mới; nếu thấp hơn 70% thì thời điểm nâng bậc lần sau tính từ khi có quyết định xếp mức lương cũ. (Theo Công văn số 2387/LĐTBXH-TL ngày 27/7/2005).


(ii) Bộ LĐTBXH hướng dẫn, đối với các trường hợp xếp bậc 7, bậc 8 của ngạch chuyên viên, thi đạt kết quả nâng ngạch viên chức và được xếp bậc 7 vào bậc 1, bậc 8 vào bậc 2 của ngạch chuyên viên chính, mà sau ngày 01/10/2004 mới được nâng bậc lương theo chế độ nâng lương thường xuyên - bậc 1 lên bậc 2, bậc 2 lên bậc 3, thì cũng thuộc đối tượng được chuyển xếp lương cũ sang lương mới trong công ty nhà nước mà Bộ đã qui định. (Theo Công văn số 2369/LĐTBXH-TL ngày 25/7/2005).


(iii) Các doanh nghiệp nhà nước chuyển sang công ty cổ phần, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, nếu vận dụng xếp lương theo hệ thống thang lương, bảng lương của công ty nhà nước do Chính phủ qui định thì, đối với Chủ tịch HĐQT và Trưởng ban Kiểm soát không chuyên trách HĐQT thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo công việc đang đảm nhiệm, cộng với phụ cấp trách nhiệm thành viên HĐQT theo hạng công ty và các chế độ khác do HĐQT qui định. (Theo Công văn số 2357/LĐTBXH-TL ngày 25/7/2005)../.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#4
DANH MỤC VĂN BẢN MỚI

CHÍNH PHỦ
  • Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH ngày 29 tháng 6 năm 2005 của UBTVQH về ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Quyết định số 188/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TTCP về việc tổ chức Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm 2006.
  • Quyết định số 188/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2005 của TTCP về việc ban hành Chường trình hành động của Chính phủ thực huiện chỉ thị số 50-CT/TW ngày 4 tháng 3 năm 2005 của Ban bí thư Trung ương đảng về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
  • Quyết định số 187/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2005 của TTCP về việc phê duyệt “Đề án tổng thể kiểm soát ma tuý qua biên giới đến năm 2010”.
  • Quyết định số 186/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2005 của TTCP về việc phê duyệt Đề án “Tổ chức quản lý, dạy ngghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý” tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Quyết định số 185/2005/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2005 của TTCP về việc chuyển công ty Dệt may Nam Định thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam thành công ty TNHH nhà nước một thành viên.
  • Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của TTCP về việc quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập.
  • Chỉ thị số 27/2005/CT-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2005 của TTCP về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hoá trường, lớp học.
  • Chỉ thị số 26/2005/CT-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2005 của TTCP về việc tăng cường tiết kiệm trong tiêu dùng xăng dầu.
  • Công văn số 4107 VPCP-V.I ngày 25 tháng 7 năm 2005 của VPCP về chấn chỉnh hoạt động kinh doanh gas.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#5
BỘ TÀI CHÍNH
  • Thông tư số 59/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2005 của BTC về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lai xe cơ giới đường bộ.
  • Quyết định số 2403/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng BTC về việc công bố khai khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2003.
TỔNG CỤC THUẾ
  • Công văn số 2495 TCT/ĐTNN ngày 27 tháng 7 năm 2005 của TCT gửi Công ty liên doanh TNHH Kai Nan về thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu.
  • Công văn số 2488 TCT/ĐTNN ngày 27 tháng 7 năm 2005 của TCT gửi Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam về thuế GTGT đối với việc theue nhà của doanh nghiệp chế xuất.
  • Công văn số 2487 TCT/DNK ngày 27 tháng 7 năm 2005 của TCT về xử lý thuế đối với trường hợp áp dụng sai thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 2486 TCT/DNK ngày 27 tháng 7 năm 2005 của TCT về miễn giảm thuế TNDN cho cơ sở sản xuất mới thành lập.
  • Công văn số 2485 TCT/DNNN ngày 27 tháng 7 năm 2005 của TCT về ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 2482 TCT/TNCN ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về nộp thuế TNCN.
  • Công văn số 2481 TCT/TNCN ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về trả lời thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm.
  • Công văn số 2478 TCT/DNNN ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt.
  • Công văn số 2472 TCT/DNNN ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về thuế GTGT đối với hàng điều chuyển nội bộ.
  • Công văn số 2471 TCT/DNNN ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT gửi Công ty Cổ phần Bao Bì Việt Nam về khấu trừ thuế GTGT kê khai chậm.
  • Công văn số 2470 TCT/DNNN ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT xác đinh doanh thu tính thuế GTGT và TNDN.
  • Công văn số 2469 TCT/TNCN ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về thuế TNCN đối với quyền mua cổ phiếu.
  • Công văn số 2468 TCT/DNNN ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT gửi Tổng Công ty Thép Việt nam về thuế nhà thầu.
  • Công văn số 2466 TCT/DNNN ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT gửi Công ty da giầy Việt Nam về hoá đơn, chứng từ đối với chuyển giao nhà số 26 phố Lê Đại Hành – Hà Nội.
  • Công văn số 2459 TCT/DNNN ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về thuế GTGT đối với tàu chở dầu nhập khẩu.
  • Công văn số 2453 TCT/PCCS ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về giá đất làm cơ sở xác định doanh thu tính thuế TNDN.
  • Công văn số 2452 TCT/PCCS ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về chính sách thuế TNDN và GTGT.
  • Công văn số 2450 TCT/DNNN ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về ưu đãi thuế. TNDN đối với DN thực hiện cổ phần hoá.
  • Công văn số 2448 TCT/PCCS ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về ưu đãi đầu tư.
  • Công văn số 2449 TCT/PCCS ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về chính sách ưu đãi thuế TNDN.
  • Công văn số 2447 TCT/PCCS ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về hoá đơn chứng từ hạch toán đối với TSCĐ.
  • Công văn số 2446 TCT/PCCS ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
  • Công văn số 2445 TCT/PCCS ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT gửi Công ty Dệt May Việt Nam về chứng từ hạch toán chi phí.
  • Công văn số 2444 TCT/PCCS ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCT gửi Công ty Cổ phần dược Bắc Kạn về ưu đãi tiền thuê đất.
  • Công văn số 2439 TCT/PCCS ngày 25 tháng 7 năm 2005 của TCT về phân bổ chi phí sửa chữa cải tạo nâng cấp TSCĐ đi thuê.
  • Công văn số 2438 TCT/PCCS ngày 25 tháng 7 năm 2005 của TCT về thuế TNDN bổ sung.
  • Công văn số 2434 TCT/ĐTNN ngày 25 tháng 7 năm 2005 của TCT về thuế đối với nhà thầu nước ngoài theo Thông tư số 05/2005/TT-BTC.
  • Công văn số 2428 TCT/ĐTNN ngày 25 tháng 7 năm 2005 của TCT về thuế đối với nhà thầu nước ngoài.Công văn số 2427 TCT/TS ngày 25 tháng 7 năm 2005 của TCT về thu tiền sử dụng đất trường hợp theo bản án.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#6
TỔNG CỤC HẢI QUAN
  • Công văn số 3031 TCHQ/GSQL ngày 29 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về mở tờ khai đối với máy móc thiết bị NK để tạo tài sản cố định.
  • Công văn số 3026 TCHQ/KTTT ngày 29 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về lệ phí cà phê, hồ tiêu.
  • Công văn số 3022 TCHQ/ĐT ngày 29 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về gia công ôtô đã qua sử dụng của VOSA Quảng Ninh.
  • Công văn số 3020 TCHQ/GSQL ngày 29 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về C/O cấp cho hàng nhập khẩu từ UAE.
  • Công văn số 3016 TCHQ/KTTT ngày 29 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về ưu đãi đầu tư.
  • Công văn số 3015 TCHQ/GSQL ngày 29 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về thủ tục hải quan đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu.
  • Công văn số 3012 TCHQ/KTTT ngày 29 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về thuế nhập khẩu hàng chuyển mục đích sử dụng.
  • Công văn số 3010 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về giải toả cưỡng chế.
  • Công văn số 3007 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về xác định thời hạn phạt chậm nộp thuế.
  • Công văn số 3006 TCHQ/GSQL ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về C/O điện thoại di động.
  • Công văn số 3004 TCHQ/GSQL ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về phân loại và tính thuế TTĐB đối với xe ôtô pickup nhập khẩu.
  • Công văn số 3003 TCHQ/GSQL ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ gửi Công ty TNHH Sản xuất thương mại và dịch vụ Ngọc Minh về đưa hàng chưa làm thủ tục hải quan về kho doanh nghiệp để sửa chữa, phục hồi.
  • Công văn số 3002 TCHQ/GSQL ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ gửi Công ty Phát triển công nghệ và truyền hình về phân loại xe ôtô đã qua cải tạo nhập khẩu.
  • Công văn số 3001 TCHQ/GSQL ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ gửi Công ty TNHH Ngọc Minh về hướng dẫn thủ tục.
  • Công văn số 2997 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về áp dụng thuế xuất nhập khẩu dâu thô mỏ Bạch Hổ.
  • Công văn số 2996 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về giá tính thuế mì chính.
  • Công văn số 2995 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về giá tính thuế mặt hàng rượu.
  • Công văn số 2994 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về xử lý đề nghị hoàn thuế cho trường hợp đăng ký tờ khai do nhầm loại hình.
  • Công văn số 2993 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về thuế TTĐB hàng nhập khẩu từ khu chế xuất.
  • Công văn số 2992 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về áp dụng quyết định số 14/2005/QĐ-BTC của BTC.
  • Công văn số 2987 TCHQ/KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về bù trừ tiền thuế nhập khẩu.
  • Công văn số 2984 TCHQ/ĐTCBI ngày 27 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về điều kiện tạm nhập tái xuất dầu xá xị.
  • Công văn số 2976 TCHQ/GSQL ngày 27 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về ưu đãi miễn thuế.
  • Công văn số 2967 TCHQ/GSQL ngày 27 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về làm thru tục hải quan đối với tài sản di chuyển.
  • Công văn số 2961 TCHQ/GSQL ngày 27 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về giải quyết vướng mắc C/O.
  • Công văn số 2960 TCHQ/GSQL ngày 27 tháng 7 năm 2005 của TCHQ gửi Công ty liên doanh Sukara về miễn C/O hàng thực phẩm nhập khẩu.
  • Công văn số 2943 TCHQ/GSQL ngày 26 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về nhập khẩu khung gầm có gắn động cơ ôtô mới 100%.
  • Công văn số 2930 TCHQ/KTTT ngày 25 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về giải toả cưỡng chế.
  • Công văn số 2916 TCHQ/KTTT ngày 25 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về báo cáo giá tính thuế.Công văn số 2913 TCHQ/KTTT ngày 225 tháng 7 năm 2005 của TCHQ về thuế GTGT máy móc, thiết bị NK.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
9
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#7
CÁC CƠ QUAN KHÁC
  • Thông tư số 03/2005/TT-BKH ngày 18 tháng 7 năm 2005 của BKH&ĐT về hướng dẫn về nội dung và quy trình xây dựng điều lệ Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và điều lệ Công ty mẹ con trong mô hình công ty mẹ - công ty con.
  • Quyết định số 2408 QĐ/KHCN ngày 27 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng BCN về việc thành lập Hội đồng khoa học công nghệ thẩm định công trình đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương của Công ty Cơ điện và vật liệu nổ 31.
  • Quyết định số 42/2005/QĐ-BNN ngày 25 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng BNN về quy định chức năng và cơ cấu tổ chức của Viện Kinh tế Nông nghiệp.
  • Công văn số 2387/LĐTBXH-TL ngày 27 tháng 7 năm 2005 của BLĐTBXH về chuyển xếp lương.
  • Công văn số 2369/LĐTBXH-TL ngày 25 tháng 7 năm 2005 của BLĐTBXH về chuyển xếp lương cũ sang lương mới.
  • Công văn số 2357/LĐTBXH-TL ngày 25 tháng 7 năm 2005 của BLĐTBXH về thực hiện chế độ tiền lương mới.
  • Công văn số 848/QLLĐNN-QLLĐ ngày 26 tháng 7 năm 2005 của BLĐTBXH về thông báo BV khám sức khoẻ cho lao động đi làm việc ở nước ngoài.
  • Quyết định số 2060/2005/QĐ-BTM ngày 25 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng BTM về việc uỷ quyền phê duyệt kế hoạch nhập khẩu thành phẩm để kết hợp với sản phẩm xuất khẩu và phê duyệt thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Quyết định số 19/2005/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng BYT về hướng dẫn trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất vắc xin và sinh phẩm y tế (GMP).
  • Quyết định số 2323/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng BYT về ban hành phôi Chứng chỉ đào tạo Quản lý điều dưỡng trong lĩnh vực y tế.
  • Quyết định số 2269 QĐ-BGTVT ngày 4 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng BGTVT về việc chia Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam thành Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải I và Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải II.
  • Công văn số 6225/BGD&ĐT-TCCB ngày 21 tháng 7 năm 2005 của BGD&ĐT về tạm thời lĩnh phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo. ./.
 
dragon76

dragon76

Thành viên thân thiết
12/3/04
257
1
18
#8
Như vậy Theo Công văn số 2482/TCT-TNCN ngày 26/7/2005, lương hưu do BHXH thanh toán khi về hưu cũng là khoản thu nhập chịu thuế TNCN à ?
 
P

PHIHUNGVN

Thành viên thân thiết
4/1/05
1,394
11
38
44
HANOI
#9
dragon76 nói:
Như vậy Theo Công văn số 2482/TCT-TNCN ngày 26/7/2005, lương hưu do BHXH thanh toán khi về hưu cũng là khoản thu nhập chịu thuế TNCN à ?
Đứng vậy nếu tổng các khoản thu nhập trong năm của người đó ( gồm cả lương BHXH) vượt quá 60 triệu/ năm
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Xem nhiều