Bản tin VBPL đợt 3 tháng 12/2006

  • Thread starter tranvanhung
  • Ngày gửi
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
10
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#1
Chính sách thu tiền sử dụng đất – Theo quy định hiện hành, các trường hợp không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất bao gồm: Tổ chức, hộ gia đinh, cá nhân hiến quyền sử dụng đất cho uỷ ban nhân dân các cấp hoặc cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế để xây dựng các cơ sở văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thuế thao; để xây dựng các cơ sở từ thiện gồm nhà tình thương, tình nghĩa, nhà trẻ mồ côi, nhà dưỡng lão, nhà nuôi người già cô đơn và người tàn tật, các cơ sở có tính chất nhân đạo khác mà không nhằm mục đích kinh doanh theo dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận phù hợp với quy hoạch.

Theo đó, trường hợp một cá nhân sử dụng thửa đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi cá nhân đó hiến tặng một phần diện tích đó cho người khác sử dụng để xây dựng thánh thất thì không phải nộp thuế chuyển quyến sử dụng đất. (Theo Công văn số 4840/TCT-TS ngày 21 tháng 12 năm 2006).

Giá tính thuế truy thu hàng hoá chuyển đổi mục đích sử dụng – Theo quy định hiện hành, hàng hoá nhập khẩu đã được miễn thuế, xét miễn thuế nhưng sau đó sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được miễn thuế thì phải kê khai nộp thuế. Trong đó, trị giá tính thuế xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai Hải quan đến thời điểm tính lại thuế). (Theo Công văn số 7224/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 12 năm 2006).

Tiền thuê đất đối với đất an ninh quốc phòng dùng vào SXKD – Theo quy định hiện hành, đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì phải do các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh sử dụng và phải chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo phương án sản xuất, kinh doanh đã được Bộ quốc phòng hoặc Bộ công an xét duyệt; mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất phải được xác định trong phương án sản xuất, kinh doanh; doanh nghiệp quốc phòng, an ninh đước cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất.

Theo đó, trường hợp một công ty thuộc Cục Kinh tế đang sử dụng đất quốc phòng, an ninh vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, nhưng đến nay Bộ quốc phòng chưa làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đối với những diện tích đất này thì Công ty phải ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. (Theo Công văn số 4849/TCT-TS ngày 21 tháng 12 năm 2006).

Chính sách thuế - Theo quy định hiện hành, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của Pháp luật.

Đồng thời, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam. Hoạt động kinh doanh dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoàikhông hiện diện tại Việt Nam được xác định thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam khi dịch vụ đó được tiêu dùng tại Việt Nam và nguồn tiền thanh toán trả từ Việt Nam. Như vậy, trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dụng nước ngoài tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam.

Theo đó, trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam, ký kết hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện hoạt động môi giới bán hàng (hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam) ở nước ngoài thì các dịch vụ này được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam. Vì vậy tổ chức, cá nhân nước ngoài trong trườg hợp này không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam, ký kết hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện hoạt động môi giới bán hàng (hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam) ở Việt Nam thì các dịch vụ này được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam. Vì vậy tổ chức, cá nhân nước ngoài trong trường hợp này thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. (Theo Công văn số 4847/TCT-PCCS ngày 21 tháng 12 năm 2006).

Nộp thuế GTGT đối với cơ sở hạch toán phụ thuộc – Theo quy định hiện hành cơ sở hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương nơi trụ sở chính của công ty không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoản tiền gửi tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ, phát sinh doanh thu thì cơ sở hạch toán phụ thuộc phải kê khai nộp thuế GTGT tại địa phương nơi phát sinh doanh thu chưa có thuế GTGT tại địa phương nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng nộp áp dụng thuế suất 5%, tỷ lệ 3% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%.

Do đó, các đơn vị hạch toán phụ thuộc do Cục thuế tỉnh quản lý có phát sinh doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng như doanh thu thanh lý tài sản, nhượng bán vật tư sản xuất thừa và các khoản thu khác phải kê khai nộp thuế GTGT tại tỉnh đó theo quy định trên. (Theo Công văn số 4790 TCT/PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT).

Hồ sơ hoàn thuế GTGT – Theo quy định hiện hành thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triêu trở lên thì được xét hoàn thuế theo từng quý.

Trường hợp một công ty bắt đầu kê khai thuế từ tháng 5 năm 2005, nhưng chưa đi vào hoạt động nay có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT (từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2006) trong số thuế hơn 500 triệu đồng chủ yếu là phí sử dụng cơ sở hạ tâng khu công nghiệp, thì công ty không đủ điều kiện được hoàn thuế theo từng quý đối với doanh nghiệp có đầu tư tài sản có số thuế đầu vào lớn hơn 200 triệu đồng. (Theo Công văn số 4792 TCT/PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT).

Hoàn thuế GTGT khi chuyển địa điểm – Ngày 19 tháng 12 năm 2006, Tổng cục thuế ra Công văn số 4793 TCT/PCCS hướng dẫn về hoàn thuế GTGT như sau: trường hợp chi nhánh được thành lập và hoạt động tại một thành phố (hoặc tỉnh) trực thuộc trung ương nhưng sau đó lại chuyển trụ sở đến một tỉnh (thành phố) trực thuộc trung ương khác, cục thuế thành phố (hoặc tỉnh) nơi doanh nghiệp chuyển đi đã ra thông báo chuyển địa điểm và được cục thuế tỉnh (hoặc thành phố) nơi chuyển chi nhánh chuyển đến cấp lại giấy chứng nhân đăng ký thuế, giữ nguyên mã số thuế do cơ quan thuế nơi chuyển đi cấp thì toàn bộ số thuế GTGT chưa khấu trừ tại thành phố([hoặc tỉnh) nơi chi nhánh chuyển đi được làm thủ tục tại cục thuế tỉnh [hoặc thành phố] nơi chi nhánh chuyển tới.

Thuế GTGT đối với quặng ilmenite làm giàu – Theo Công văn số 4795 TCT/PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 thì quặng ilmenite làm giàu [công thức hoá học là TiO2FeO] là hoá chất cơ bản và do đó chịu mức thuế suất thuế GTGT là 5%.

Trích khấu tao tài sản đối với đất góp vốn – Theo Công văn số 4776 TCT/PCCS ngày 18 tháng 12 năm 2006 của TCT, trường hợp thành viên của công ty góp vốn bằng quyền sử dụng đất có thời hạn thì chỉ giá trị quyền sử dụng đất phần của diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh nhận góp vốn được tính vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Thành viên của công ty góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thuế suất thuế GTGT đối với thức ăn gia súc – Theo Công văn số 4777 TCT/PCCS ngày 18 tháng 12 năm 2006, thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác bao gồm các loại đẫ hoặc chưa chế biến tổng hợp như cám, bã,lạc khô, bột cá, bột xương… thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.

Do đó, mặt hàng nước mắn, mắn ruốc đã sơ chế làm hoặc để làm thức ăn gia súc, không phải là thực phẩm thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.

Hoàn thuế GTGT sau khi đã đóng mã số thuế - Theo quy định hiện hành, tổ chức, cá nhân nộp thuế chấm dứt tồn tại thì mã số thuế sẽ không còn giá trị sử dụng. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chấm dứt tồn tại thì mã số thuế bị đóng và không được sử dụng lại.

Theo đó, trường hợp một công ty làm thủ tục đóng mã số thuế, cục thuế địa phương đã thông báo về việc ngừng hoạt động và đóng mã số thuế của công ty đó thì mã dố thuế đã đóng sẽ không được sử dụng lại. (Theo Công văn số 4846/TCT-PCCS ngày 21 tháng 12 năm 2006).

Hướng dẫn về lập hoá đơn – Theo quy định hiện hành, tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập hoá đơn theo quy định và giao cho khách hàng. Các trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải lập hoá đơn: Trường hợp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị dưới 100.000 đồng mỗi lần thu tiền nếu người mua không yêu cầu lập và giao hoá đơn. Nếu người mua hàng yêu cầu giao hoá đơn thì người bán phải lập và giao hoá đơn theo đúng quy định. Hàng hoá bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức quy định tuy không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ theo quy định.

Ngoài ra, cơ sở sản xuất kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định phải lập hoá đơn, nếu người mua có yêu cầu cung cấp hoá đơn thì phải lập hoá đơn theo quy định, trường hợp không lập hoá đơn thì phải lập Bảng kê bán lẻ (theo quy định) để làm căn cứ tính thuế.

Theo đó, trường hợp một công ty cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng có giá trị từ 100.000 đồng trở lên mỗi lần thu tiền thì vẫn phải xuất hoá đơn GTGT giao cho khách hàng (kể cả trường hợp khách hàng không yêu cầu). Trường hợp cung cấp hàng hoá, dịch vụ có giá trị dưới 100.000 đồng mỗi lần thu tiền và khách hàng không có yêu cầu lập hoá đơn thì công ty lập bảng kê bán lẻ để kê khai nộp thuế. (Theo Công văn số 4799/TCT-PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006)

Phí hải quan - Ngày 18 tháng 12 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan.

Theo đó, lệ phí làm thủ tục hải quan áp dụng mức thu 30.000 đồng/tờ khai; lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh: 300.000 đồng.

Hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập chỉ thu lệ phí làm thủ tục hải quan một lần khi làm thủ tục nhập khẩu, hàng gửi kho ngoại quan chỉ thu lệ phí làm thủ tục hải quan một lần khi làm thủ tục nhập kho, khi xuất kho không thu…

Không thu phí, lệ phí hải quan đối với: hành lý mang theo người, hàng bưu phẩm, bưu kiện dưới 5 kg và có giá trị dưới 5 triệu đồng…

Cơ quan hải quan được sử dụng toàn bộ tiền thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí…

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Phí tham gia giao dịch ngân hàng - Ngày 15 tháng 12 năm 2006, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 58/2006/QĐ-NHNN ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.

Theo đó, mức phí lưu ký giấy tờ có giá bao gồm hai loại phí như sau: Mức phí lưu ký giấy tờ có giá (tính trên số dư bình quân trong tháng của tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của khách hàng) là 2 đồng/1 triệu đồng giá trị giấy tờ có giá/tháng, tối thiểu 100 nghìn đồng/tháng, tối đa 10 triệu đồng/tháng.; Mức phí chuyển khoản giấy tờ có giá theo yêu cầu của chủ sở hữu là 5 đồng/1 triệu đồng giá trị giấy tờ có giá, tối thiểu 2 nghìn đồng, tối đa không quá 500 nghìn đồng đối với mỗi lần chuyển khoản.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/02/2007.

Quy chế tiêu huỷ tiền - Ngày 15 tháng 12 năm 2006, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 57/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chỉ tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng tại các Nhà máy in tiền.

Theo đó, việc tổ chức tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng được thực hiện theo nguyên tắc sau: phải được kiểm đếm 100% và tiêu huỷ đúng với số lượng thực tế sau khi kiểm đếm. Sau khi tiêu huỷ, tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng phải trở thành phế liệu và không thể sử dụng lại được. Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu Polymer, sau khi cắt huỷ xong phải thực hiện huỷ toàn bộ qua nhiệt hoặc làm nóng chảy biến dạng hoàn toàn (huỷ hoàn toàn) trước khi bán cho các cơ sở thu mua phế liệu…

Toàn thể cán bộ, nhân viên tham gia công tác tiêu huỷ không được mang túi xách, ví tiền, đồ dùng cá nhân vào kho tiêu huỷ, các phòng kiểm đếm, cắt huỷ, và phải mặc trang phục do Hội đồng tiêu huỷ quy định; trong giờ nghỉ giải lao, nghỉ trưa, tất cả mọi người phải ra khỏi phòng làm việc; tổ trưởng phụ trách phòng làm việc phải khoá cửa; hội đồng giám sát niêm phong cửa. Trường hợp xẩy ra thừa, thiếu trong quá trình tiêu huỷ, người có tên trên niêm phong và cán bộ lãnh đạo có liên quan phải chịu trách nhiệm…

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Hợp đồng lao động và trợ cấp thôi việc – Theo Bộ luật Lao động, các tổ chức, cá nhân khi sử dụng lao động đều phải giao kết Hợp đồng lao động; trừ những trường hợp không áp dụng hợp đồng lao động quy định theo quy định của Pháp luật. Bộ Luật lao động không quy định việc thuyên chuyển công tác từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác, chỉ quy định việc chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp này và ký kết hợp đồng lao động ở doanh nghiệp khác.

Khi Hợp đồng lao động chấm dứt đúng pháp luật thì chủ sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, nếu người lao động chưa được nhận trợ cấp thôi việc khi chấm dứt Hợp đồng lao động thì đề nghị doanh nghiệp cũ chi trả trợ cấp thôi việc hoặc người lao động khởi kiện đến Toà án Lao động để được giải quyết. (Theo Công văn số 4543/LĐTBXH-LĐTLTC ngày 15 tháng 12 năm 2006).

Hợp đồng lao động – Theo quy định hiện hành, người lao động bị tạm giữ, tạm giam là trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Người lao động vị tạm giữ, tạm giam hình sự khi hết hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Sau đó, nếu các bên không chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người lao động không bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định thì quan hệ lao động giữa các bên vẫn tồn tại trên cơ sở hợp động lao động đã ký kết. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam hình sự vẫn có tên trong danh sách lao động của công ty. (Theo Công văn số 4542/LĐTBXH-LĐVL ngày 15 tháng 12 năm 2006).
Thuế

Đề án chuyển đổi doanh nghiệp - Ngày 20 tháng 12 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 283/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Theo đó, Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển phần vốn nhà nước tại Tổng công ty và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết.

Công ty mẹ được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị hạch toán phụ thuộc và các chi nhánh.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Quy hoạch xây dựng đô thị mới - Ngày 21 tháng 12 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 284/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

Theo đó, hướng phát triển đô thị: vùng đất được bao quanh bởi đường 25 A và hương lộ 19, vùng đất giáp sông Đồng Nai, sông Lòng Tàu, theo hướng kết nối với quận 2, quận 9 thành phố Hồ Chí Minh, theo các hướng chính sau: Khu vực trung tâm huyện hiện hữu: phát triển các khu đô thị tập trung, trung tâm đô thị và trung tâm thương mại - dịch vụ, Phía Tây Bắc dọc sông Đồng Nai: phát triển khu đô thị - dịch vụ du lịch và khu trường Đại học, Phía Tây Nam: phát triển các khu đô thị, khu dân cư nông thôn, cảng và công nghiệp gắn với cảng dọc sông Lòng Tàu, Phía Đông: phát triển khu công nghiệp tập trung và các khu dân cư nông thôn, Phía Nam và Đông Nam dọc sông Đồng Tranh, sông Thị Vải, giáp huyện Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) và đô thị mới Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) là vùng sinh thái rừng bảo tồn tự nhiên ngập nước.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Giá bán buôn điện - Theo Quyết định số 45/2006/QĐ-BCN về giá bán buôn điện nông thôn và giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư, ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2006, Bộ trưởng Bộ công nghiệp quyết định: kể từ ngày 01/01/2007, áp dụng giá bán buôn điện nông thôn: phục vụ sinh hoạt là 390 đ/kWh, cho các mục đích khác: 795 đ/kWh…

Giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư: phục vụ sinh hoạt: bán qua máy biến áp của khách hàng là 640 đ/kWh, qua máy biến áp của bên bán điện 650 đ/kWh, cho các mục đích khác: 860 đ/kWh…
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
10
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#2
DANH MỤC VĂN BẢN MỚI
CHÍNH PHỦ
  • Nghị định số 139/2006/NGHị ĐịNH-CP ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ Luật Lao động về dạy nghể.
  • Quyết định 284/2006/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.
  • Quyết định 283/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
  • Quyết định số 282/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006 – 2020.
  • Quyết định số 281/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
  • Quyết định số 280/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Bảo tồn và phát triển bền vững tộc người thiểu số Đan Lai hiện đang sinh sống tại vùng lõi Vườn Quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An".
  • Quyết định số 279/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Hoá chất Việt Nam.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
10
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#3
BỘ TÀI CHÍNH

  • Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan.
  • Quyết định số 72/2006/QĐ-BTC ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan.
  • Công văn số 15873/BTC-VP ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 111/2006/TT-BTC.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
10
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#4
TỔNG CỤC THUẾ
  • Công văn số 4858/TCT-PCCS ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT gửi Công ty Đầu tư phát triền – xây dựng về việc xuất hoá đơn tính thuế GTGT.
  • Công văn số 4855/TCT-TS ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc thu tiền sử dụng đất.
  • Công văn số 4852/TCT-PCCS ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH Thương mại và hàng hải Quốc tế về chính sách thuế.
  • Công văn số 4851/TCT-DNNN ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc kê khai khấu trừ thuế GTGT.
  • Công văn số 4850/TCT-TS ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc chính sách miễn thuế nhà, đất.
  • Công văn số 4849/TCT-TS ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc thu tiền thuê đất đối với đất an ninh, quốc phòng dùng vào sản xuất kinh doanh.
  • Công văn số 4848/TCT-PCCS ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về chính sách thuế.
  • Công văn số 4847/TCT-PCCS ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về chính sách thuế.
  • Công văn số 4846/TCT-PCCS ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc hoàn thuế GTGT sau khi đã đóng mã số thuế.
  • Công văn số 4845/TCT-PCCS ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc hoá đơn có chữ ký đóng dấu khắc sẵn.
  • Công văn số 4844/TCT-PCCS ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc biên lai thu tiền phí, lệ phí theo mẫu cũ.
  • Công văn số 4841/TCT-DNNN ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 4840/TCT-TS ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc chính sách thu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
  • Công văn số 4839/TCT-DNNN ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
  • Công văn số 4834/TCT-DNK ngày 20 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc thu thuế đối với hộ nộp thuế ổn định sử dụng hoá đơn lẻ.
  • Công văn số 4823/TCT-ĐTNN ngày 20 tháng 12 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam về việc xác định chi phí hợp lý và thuế suất thuế TNDN.
  • Công văn số 4822/TCT-DNK ngày 20 tháng 12 năm 2006 của TCT gửi cơ sở Hoàng Mỹ về việc hoàn thuế GTGT.
  • Công văn số 4800/TCT-ĐTNN ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc kê khai thuế nhà thầu đối với tổ hợp Nhà thầu Technip (TPC).
  • Công văn số 4806/TCT-PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH Quốc tế AN NA S.E.A về việc chính sách thuế.
  • Công văn số 4799/TCT-PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT gửi Công ty cổ phần Chứng khoán An Bình về việc hướng dẫn về lập hoá đơn, kê khai nộp thuế GTGT.
  • Công văn số 4798/TCT-PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH Vật tư thiết bị Tuấn Long về việc kê khai nộp thuế GTGT.
  • Công văn số 4797/TCT-PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH Thương mại – Du lịch Xứ Thanh về việc thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 4796/TCT-PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT gửi Công ty cổ phần cơ điện lạnh ERESSON về việc kê khai nộp thuế GTGT.
  • Công văn số 4795/TCT-PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc thuế GTGT đối với ilmenite làm giàu.
  • Công văn số 4794/TCT-PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc biên lai phí, lệ phí.
  • Công văn số 4793/TCT-PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc hoàn thuế GTGT khi chuyển địa điểm.
  • Công văn số 4792/TCT-PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc hồ sơ hoàn thuế GTGT.
  • Công văn số 4791/TCT-DNNN ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc xoá nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN.
  • Công văn số 4790/TCT-PCCS ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc kê khai nộp thuế GTGT.
  • Công văn số 4784/TCT-PCCS ngày 18 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc khấu trừ thuế GTGT.
  • Công văn số 4778/TCT-PCCS ngày 18 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc thuế suất thuế GTGT đối với sách.
  • Công văn số 4777/TCT-PCCS ngày 18 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc thuế suất thuế GTGT.
  • Công văn số 4776/TCT-PCCS ngày 18 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc khấu hao tài sản cố định.
  • Công văn số 4775/TCT-DNNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Công văn số 4774/TCT-DNNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của TCT gửi Công ty cổ phần xây dựng Ngô Quyền Hải Phòng về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào quá hạn.
  • Công văn số 4773/TCT-DNNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của TCT về việc khấu trừ thuế GTGT.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
10
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#5
TỔNG CỤC HẢI QUAN
  • Công văn số 7313/TCHQ-KTTT ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH Ngyuyễn Phan về việc ân hạn thời gian nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
  • Công văn số 7311/TCHQ-GSQL ngày 21 tháng 12 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty cổ phần Phúc Long về việc thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa.
  • Công văn số 7242/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty cổ phần Việt Hoa về việc thuế suất hàng nhập khẩu.
  • Công văn số 7233/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty cổ phần An Việt về việc xử lý nợ thuế.
  • Công văn số 7231/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCHQ về việc thuế NK, thuế GTGT thiết bị, máy móc nhập khẩu tạo tài sản cố định.
  • Công văn số 7230/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCHQ về việc thuế nhập khẩu hàng hoá ưu đãi đầu tư.
  • Công văn số 7226/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty Liên Doanh sản xuất ôtô JRD Việt Nam về việc trả lời vướng mắc.
  • Công văn số 7224/TCHQ-KTTT ngày 19 tháng 12 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH WILLRICH về việc giá tính thuế truy thu hàng hoá chuyển đổi mục đích sử dụng.
  • Công văn số 7195/TCHQ-GSQL ngày 15 tháng 12 năm 2006 của TCHQ về việc hồ sơ ôtô nhập khẩu dưới 16 chỗ ngồi.
 
tranvanhung

tranvanhung

Gãi ngứa
20/2/04
2,976
10
38
15
Biên Hoà - Đồng Nai
#6
CÁC CƠ QUAN KHÁC
  • Quyết định số 1323/2006/QĐ-BKH ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành quy định về chứng chỉ tham gia khoá học về đấu thầu.
  • Quyết định số 1052/QĐ-BTS ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản về việc tăng cường kiểm tra hàng thuỷ sản xuất khẩu vào Nhật Bản.
  • Quyết định số 115/2006/QĐ-BNN ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Ban quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 3 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quyết định số 114/2006/QĐ-BNN ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Ban quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 4 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quyết định số 113/2006/QĐ-BNN ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Ban quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 5 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quyết định số 112/2006/QĐ-BNN ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Ban quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 6 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quyết định số 111/2006/QĐ-BNN ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Ban quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 8 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quyết định số 110/2006/QĐ-BNN ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Ban quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 9 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quyết định số 58/2006/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước
  • Quyết định số 57/2006/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng tại các Nhà máy in tiền.
  • Quyết định số 53/2006/QĐ-BBCVT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc phân bổ và sử dụng các loại mã, số viễn thông.
  • Quyết định số 52/2006/QĐ-BBCVT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành Quy hoạch đánh số điện thoại quốc gia.
  • Quyết định số 45/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về giá bán buôn điện nông thôn và giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư.
  • Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Bộ công nghiệp về việc ban hành Quy định kỹ thuật điện nông thôn.
  • Quyết định 36/2006/QĐ-BTM ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế hoạt động của khu bảo thuế trong khu công nghệ cao.
  • Quyết định số 2111/QD-BTM ngày 11/12/2006 về đính chính Quyết định số 33/2006 ngày 16/10/2006 và thu hồi Quyết định số 34/2006/QĐ-BTM ngày 31/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc nhập khẩu hạn ngạch thuế quan đối với hàng hoá có xuất xứ Campuachia với thuế suất nhập khẩu 0%.
  • Quyết định số 43/2006/QĐ-BCN ngày 07 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật.
  • Quyết định số 45/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về giá bán buôn điện nông thôn và giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư.
  • Thông báo số 7601/TB-BTM ngày 06 tháng 12 năm 2006 của Bộ Thương mại về việc niêm yết công khai thủ tục hành chính.
  • Công văn số 4579/LĐTBXH-TL ngày 20 tháng 12 năm 2006 của BLĐTBXH về việc tiền lương năm 2006 đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
  • Công văn số 4578/LĐTBXH-TL ngày 20 tháng 12 năm 2006 của BLĐTBXH về việc đăng ký xếp hạng công ty hạng I.
  • Công văn số 4543/LĐTBXH-TL ngày 15 tháng 12 năm 2006 của BLĐTBXH về việc trả lời công văn số 1545/LĐTBXH-LĐTLTC ngày 1/12/2006.
  • Công văn số 4542/LĐTBXH-TL ngày 15 tháng 12 năm 2006 của BLĐTBXH về việc trả lời công văn số 1431/SLĐTBXH-VL ngày 24/12/2006.
 

Thành viên trực tuyến

  • Châu Nguyễn24
  • Huyền Mia
  • Bom2018
  • homeclassic.vn1
  • heartsaobang
  • qthi2209
  • Lương Thu Hơng
  • Lê Quỳnh 123
  • duongbff
  • xediengiatot
  • vachngancnc
  • cactus12
  • anhduchoi
  • Lê Hà NB
  • minhpikachu
  • kokolife
  • Kaspersky
  • voi rừng
  • serumsnktxa12
  • TrangTrang11




Xem nhiều