Tham khảo đề thi trắc nghiệm lý thuyết KT và TD

Thảo luận trong 'CĐKT các tổ chức tín dụng' bắt đầu bởi MissNa, 11 Tháng năm 2008.

5,355 lượt xem

  1. MissNa

    MissNa Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    4
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Ninh Binh
    Mình có một số câu trắc nghiệm về lý thuyết KTNH và TD mời các bạn có nhu cầu tham khảo làm "vốn":welcome_2
    I.Kế toán:

    1/Cuối ngày kết thúc của phiên TTBT nếu nhận gbcó của NHNN tức là NH có chênh lệch phải trả.
    2/TK lợi nhuận năm nay và TK chuyển tiền chờ xử lý là 2TK lưỡng tính có t/chất giống nhau.
    3/Đối với tiền gửi tiết kiệm có khách hàng trả trước ktoán sẽ hạch toán lãi trả trước cho khách hàng như một khoản chi phí bởi đó là thời điểm thực tế phải chi tiền.
    4/Sau khi sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để xoá nợ, ktoán phải theo dõi khoản nợ được xoá bằng dự phòng ngoại bảng.
    5/TK các khoản phải trả thay khách hàng bằng VND có đủ 5 nhóm TK tổng hợp cấp 3: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nợ cần chú ý; Nợ dưới tiêu chuẩn;Nợ nghi ngờ đến Nợ có khả năng mất vốn.
    6/UNT và UNC là 2 hình thức thanh toán có thời hạn ràng buộc.
    7/Quán triệt cơ sở dồn tích với các TK trả lãi sua định kỳ NH sẽ hạch toán dự trả để ghi nhận vào chi phí.
    8/Các loại GTCG mà NHTM VN phát hành hiện nay để HĐV là Kỳ phiếu, Trái phiếu, Lệnh phiếu.
    9/Các khoản chuyển tiền có giá trị cao, khẩn cấp thường chuyển theo lô.
    10/TK "MB ngoại tệ KD" có số dư có được phản ánh bên nguồn vốn của bảng cân đối TS.
    11/Các UNT được áp dụng rộng rãi trong quan hệ thương mại và phi thương mại.
    12/Thu lãi và thu phí bảo lãnh phải được tính thuế GTGT.
    13/Khi số tiền được ghi bằng chữ và bằng số trên tờ séc không khớp nhau NH từ chối thanh toán tờ séc đó.
    14/NH lập lệnh chuyển có gửi NH khác trong thanh toán chuyển tiền điện tử khi NH thu hộ NH khác.
    15/KHi khách hàng nộp tiền voà TK có tiền rách nát, không đủ tiêu chuẩn lưu thông NH sẽ thu hồi để tiêu huỷ.
    16/Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của NH được xác định: Phân bổ cho các dịch vụ chịu thuế theo phương pháp khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu cộng thêm phần hạch toán (nếu có).
    17/Trong thanh toán UNT không xảy ra hiện tượng chậm trả.

    II.Tín dụng:

    1/Câu nào không thực hiện được hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của DN:
    a.Vay ngắn hạn để tài trợ cho TSCĐ bổ xung.
    b.Phát hành nợ dài hạn để mua hàng tồn kho
    c.Bán cổ phiếu thường để giảm bớt ngắn hạn
    d.bán TSCĐ để giảm bớt các khoản phải trả tiền mặt.
    2/Cty IBM có hệ số nợ /vốn sở hữu là 1,6 so với chỉ số trung bình của ngành là 1,4 nghĩa là cty:
    a.Sẽ không gặp bất kỳ khó khăn nào đối với các chủ nợ của cty
    b.Cty có khả năng thanh khoản kém hơn so với DN khác trong ngành
    c.Sẽ được coi là có mức độ tín nhiệm cao
    d.Có mức độ rủi ro tài chính cao hơn các DN khác trong ngành
    3/Có số liệu về cty X như sau: Mức doanh lợi doanh thu: 25%; Doanh thu bán hàng: 4.000; Tổng TS 6.000; Mức doanh lợi TS của Cty là:
    a.13,66% b.16,67% c.20,32% d.25,66%
    4/NHTM cần phải có tỷ lệ dự trữ vượt quá ở mức:
    a.8% trên tổng TS b.40% trên tổng NV
    c.10% trên tổng NV d.Tuỳ theo đkiện từng khách hàng
    :littleang:littleang
     
    #1
  2. berua

    berua Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    32
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Ha Noi
    1/Cuối ngày kết thúc của phiên TTBT nếu nhận gbcó của NHNN tức là NH có chênh lệch phải trả.
    Sai. Ngân hàng có chênh lệch được nhận.

    2/TK lợi nhuận năm nay và TK chuyển tiền chờ xử lý là 2TK lưỡng tính có t/chất giống nhau.

    3/Đối với tiền gửi tiết kiệm có khách hàng trả trước ktoán sẽ hạch toán lãi trả trước cho khách hàng như một khoản chi phí bởi đó là thời điểm thực tế phải chi tiền.
    Đúng

    4/Sau khi sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để xoá nợ, ktoán phải theo dõi khoản nợ được xoá bằng dự phòng ngoại bảng.
    Sai. Ktoán tiếp tục theo dõi nợ quá hạn ngoại bảng để thu hồi

    5/TK các khoản phải trả thay khách hàng bằng VND có đủ 5 nhóm TK tổng hợp cấp 3: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nợ cần chú ý; Nợ dưới tiêu chuẩn;Nợ nghi ngờ đến Nợ có khả năng mất vốn.
    Đúng

    6/UNT và UNC là 2 hình thức thanh toán có thời hạn ràng buộc.

    7/Quán triệt cơ sở dồn tích với các TK trả lãi sua định kỳ NH sẽ hạch toán dự trả để ghi nhận vào chi phí.
    Đúng

    8/Các loại GTCG mà NHTM VN phát hành hiện nay để HĐV là Kỳ phiếu, Trái phiếu, Lệnh phiếu.
    Đúng

    9/Các khoản chuyển tiền có giá trị cao, khẩn cấp thường chuyển theo lô.
    Đúng

    10/TK "MB ngoại tệ KD" có số dư có được phản ánh bên nguồn vốn của bảng cân đối TS.
    Đúng

    11/Các UNT được áp dụng rộng rãi trong quan hệ thương mại và phi thương mại.
    Sai

    12/Thu lãi và thu phí bảo lãnh phải được tính thuế GTGT.
    Đúng

    13/Khi số tiền được ghi bằng chữ và bằng số trên tờ séc không khớp nhau NH từ chối thanh toán tờ séc đó.
    Đúng

    14/NH lập lệnh chuyển có gửi NH khác trong thanh toán chuyển tiền điện tử khi NH thu hộ NH khác.
    Đúng

    15/KHi khách hàng nộp tiền voà TK có tiền rách nát, không đủ tiêu chuẩn lưu thông NH sẽ thu hồi để tiêu huỷ.
    Sai ( Chắc là trả lại để khách hàng đổi sang tiền mới với số tiền nhân được ít hơn số tiền đổi)
    16/Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của NH được xác định: Phân bổ cho các dịch vụ chịu thuế theo phương pháp khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu cộng thêm phần hạch toán (nếu có).
    17/Trong thanh toán UNT không xảy ra hiện tượng chậm trả.
    Có một số câu mình không trả lời được. Có bạn nào biết thì trả lời hộ mình nhé.
     
    #2
  3. jamihp

    jamihp Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    13
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Hải Phòng
    cảm ơn 2 bạn nhìu.
    rất có ích đấy naz ^^
     
    #3

Chia sẻ trang này