Kiến thức cho người làm kế toán

  • Thread starter Phần mềm BRAVO
  • Ngày gửi

19819 lượt xem

Phần mềm BRAVO

Phần mềm BRAVO

Đối tác
Thông tin cần nắm về việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 06/2019

Bạn đọc cần lưu ý một số vấn đề như sau:

1. Thời hạn đóng BHXH, BHYT, BHTN

1.1. Đối với doanh nghiệp đăng ký trích nộp hàng tháng

Thời hạn quy định là chậm nhất vào ngày 30/06/2019, doanh nghiệp bắt buộc phải trích nộp tiền đóng trên quỹ tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc theo mức quy định cho cơ quan có thẩm quyền phụ trách.
Quá thời hạn này doanh nghiệp sẽ phải chịu những rủi ro không đáng có.




1.2. Đối với doanh nghiệp đăng ký trích nộp theo Quý hoặc 6 tháng 1 lần

Nhưng doanh nghiệp sau sẽ thực hiện đống theo quý:
  • Doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm, ngư, diêm nghiệp. Những đơn vị này trả tiền lương, tiền công cho NLĐ theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh hàng Quý hoặc 1 năm 2 lần.
  • Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn trả công cho người lao động, sử dụng dưới 10 lao động.
Với các doanh nghiệp này thời hạn là ngày 30/06/2019 doanh nghiệp cũng phải chuyển đủ tiền vào quỹ bảo hiểm xã hội.

2. Địa điểm nộp BHXH, BHYT, BHTN

Trụ sở chính của Doanh nghiệp đăng ký ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh. Nếu là chi nhánh thì doanh nghiệp sẽ đóng BHXH tại nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh.
Lưu ý: Những hành vi sau được quy định là các hành vi vi phạm pháp luật:
  • Không đóng.
  • Đóng không đúng thời gian quy định.
  • Đóng không đúng mức quy định.
  • Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội.
>>> Tham khảo: Cách đóng BHXH để hưởng lương hưu.

3. Thủ tục nộp tiền bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm

Với thủ tục thì doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau:

+ Sau khi nộp hồ sơ và được cơ quan bảo hiểm tiếp nhận, thì cán bộ phụ trách của doanh nghiệp liên hệ số điện thoại đường dây nóng của cơ quan BHXH tại nơi mình đóng bảo hiểm để được cung cấp mã Đơn vị.
+ Sau khi nhận được mã Đơn vị, các doanh nghiệp phải mang tiền đi nộp ngay vào tài khoản của cơ quan BHXH nơi mình đăng ký.
+ Cán bộ phụ trách phải mang số tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN ra ngân hàng nộp. Nếu không biết nộp ngân hàng nào các bạn có thể hỏi cán bộ bảo hiểm nơi đóng hoặc thông báo dán tại bộ phận cửa nơi nộp hồ sơ thủ tục.

>>> Chi tiết tính năng và giải pháp Phần mềm ERP BRAVO 8
 
Phần mềm BRAVO

Phần mềm BRAVO

Đối tác
Thông tin cần nắm về việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 06/2019

1. Thời hạn đóng BHXH, BHYT, BHTN
1.1. Đối với doanh nghiệp đăng ký trích nộp hàng tháng
Theo hình thức đăng ký này, thời hạn đóng tiền BHXH, BHYT, BHTN chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng. Tức là chậm nhất vào ngày 30/06/2019, doanh nghiệp bắt buộc phải trích nộp tiền đóng trên quỹ tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc theo mức quy định cho cơ quan có thẩm quyền phụ trách. Việc trích nộp này sẽ được tính toán, tổng hợp và chuyển khoản cùng 1 lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.



1.2. Đối với doanh nghiệp đăng ký trích nộp theo Quý hoặc 6 tháng 1 lần
Đối tượng được áp dụng hình thức này bao gồm:
  • Doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm, ngư, diêm nghiệp. Những đơn vị này trả tiền lương, tiền công cho NLĐ theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh hàng Quý hoặc 1 năm 2 lần.
  • Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn trả công cho người lao động, sử dụng dưới 10 lao động.
Như vậy, vào tháng 6/2019, thời hạn đóng tiền BHXH, BHYT, BHTN đối với các doanh nghiệp đăng ký hình thức trích nộp này cũng đến. Theo đó chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng (tức là ngày 30/06/2019), doanh nghiệp cũng phải chuyển đủ tiền vào quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Địa điểm nộp BHXH, BHYT, BHTN
Trụ sở chính của Doanh nghiệp đăng ký ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh. Nếu là chi nhánh thì doanh nghiệp sẽ đóng BHXH tại nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh.
Lưu ý: Những hành vi sau được quy định là các hành vi vi phạm pháp luật:
  • Không đóng.
  • Đóng không đúng thời gian quy định.
  • Đóng không đúng mức quy định.
  • Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội.
3. Thủ tục nộp tiền bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm
  • Nếu là lần đầu đăng ký bảo hiểm cho Công ty các bạn cần chú ý thêm một số thủ tục sau:
  • Từ lần thứ 2 trở đi, thủ tục nộp tiền bảo hiểm sẽ đơn giản hơn rất nhiều vì đã có mã Đơn vị. Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện chuyển khoản hoặc đến nộp tại ngân hàng lần đầu tiên đã nộp.
4. Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội
Nếu trong kỳ có phát sinh trường hợp giảm lao động đóng bảo hiểm, thì doanh nghiệp phải báo giảm và làm thủ tục chốt sổ BHXH cho người lao động.
Căn cứ theo Phiếu giao nhận hồ sơ 620/…/THU quy định về hồ sơ trong trường hợp báo giảm lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN... công ty bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ sau:
  • Sổ BHXH (mẫu sổ cũ, 01 sổ/người) hoặc tờ bìa sổ BHXH (sổ mẫu mới, 01 tờ bìa/người)
  • Các tờ rời sổ (nếu có);
  • Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS, 01 bản)
Xem thêm: Phần mềm kế toán BRAVO
 
Phần mềm BRAVO

Phần mềm BRAVO

Đối tác
Kiến thức: Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Yếu tố cần thiết góp phần đảm bảo sự an toàn, tăng cường năng lực cạnh tranh và cả khả năng đạt hiệu quả cao khi ban hành các quyết định kinh doanh đưa công ty phát triển chính là nhờ vào quản trị tốt doanh thu, chi phí cũng như kết quả kinh doanh.



Các nhân tố chính ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh

Trong các công ty trên thị trường hiện nay, có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kế toán nói chung cũng như kế toán doanh thu, chi phí hay kết quả kinh doanh nói riêng, vậy nhưng, các nhân tố tiêu biểu nhất có thể kể được chúng tôi liệt kê sau đây:

- Các quy phạm pháp lý cần tuân thủ: Khi công ty tham gia vào hoạt động chung của nền kinh tế, dù thuộc một lĩnh vực kinh doanh/ ngành nghề nào đi chăng nữa, đều phải tuân theo các quy định pháp luật hiện hành.

Theo những đánh giá của giới chuyên môn thì, các chuẩn mực kế toán mang tính hướng dẫn nhiều hơn tuân thủ, song nó cũng góp phần định hướng cho việc thực hiện hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp.

- Đặc điểm của từng ngành nghề kinh doanh: Mỗi ngành, nghề kinh doanh đều mang những đặc trưng riêng biệt, chính yếu tố này cũng dẫn tới các ảnh hưởng nhất định trong công tác kế toán trong mỗi doanh nghiệp.

- Các nhân tố khác: Thực tế, việc lựa chọn phương pháp kế toán còn phụ thuộc rất nhiều vào những nhân tố khác như: yêu cầu quản lý của ban giám đốc, trình độ của kế toán viên hay điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật…

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dựa theo chuẩn mực kế toán quốc tế

Kế toán doanh thu căn cứ theo chuẩn mực kế toán quốc tế
Căn cứ chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 – Doanh thu (IAS 18): “Doanh thu là luồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần. Doanh thu loại trừ những khoản thu cho bên thứ ba ví dụ như thuế giá trị gia tăng”.

Dù là chuẩn mực kế toán quốc tế cũng như chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS14) có nhiều điểm tương đồng trong nội dung về doanh thu hay thu nhập, tuy nhiên cũng có những điểm khác biệt trong việc ghi nhận doanh thu.

Khách biệt tiêu biểu nhất đó là: Doanh thu không đề cập đến nội dung thu nhập khác (IAS 18); còn theo VAS 14, doanh thu cũng như thu nhập khác thì có quy định về thu nhập khác với từng khoản mục cụ thể. Đây là vấn đề mà người làm kế toán cần phải lưu tâm.

Kế toán chi phí theo chuẩn mực kế toán quốc tế
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1 thì chi phí là khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới dạng luồng chi hoặc giảm giá trị tài sản, hoặc phát sinh nợ dẫn tới giảm vốn chủ sở hữu (không phải các khoản giảm do phân chia cho các chủ sở hữu).

Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán quốc tế
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 08 – “Lãi lỗ thuần trong kỳ, các lỗi cơ bản và thay đổi chính sách kế toán”, kết quả hoạt động thông thường là kết quả khi DN được tiến hành với tư cách là một phần hoạt động kinh doanh của mình và cả những hoạt động liên quan mà DN tham gia.

>> Tìm hiểu Phần mềm kế toán của BRAVO
 
Phần mềm BRAVO

Phần mềm BRAVO

Đối tác
Hướng dẫn bù trừ tiền thuế nộp thừa hoặc nhầm với tiền thuế nợ

Gần đây, Tổng cục Hải quan đã ban hành văn bản hướng dẫn Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc điều chỉnh, bù trừ kiêm hoàn số tiền thuế, tiền nộp chậm, tiền phạt còn nợ với các doanh nghiệp (DN) đã ngừng hoạt động, giải thể hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh.

Theo như văn bản hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, trong trường hợp mà người nộp thuế có khoản tiền nộp thừa cũng như khoản tiền còn nợ không cùng đơn vị hải quan thì cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ sẽ tự có văn bản đề nghị cơ quan hải quan nơi có số tiền nộp thừa thực hiện hoàn trả số tiền nộp bù trừ vào số tiền còn nợ.

Cơ quan hải quan nơi có số tiền nộp thừa căn cứ vào công văn của cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ, sẽ thay công ty làm thủ tục hoàn thuế, lập lệnh hoàn trả kiêm bù trừ ngân sách. Trong đó, lý do hoàn trả ghi rõ hoàn trả đối với trường hợp DN đã ngừng hoạt động, giải thể hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh.

Nếu như người nộp thuế có khoản tiền còn nợ phát sinh cũng như khoản tiền nộp thừa tại cùng cơ quan hải quan, khi đó cơ quan hải quan đó có trách nhiệm thay DN là chủ thể thực hiện thủ tục hoàn trả, tạo lệnh hoàn trả kiêm thực hiện bù trừ số tiền nộp thừa với số tiền còn nợ gửi Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách Nhà nước thay cho người nộp thuế.

Trường hợp điều chỉnh liên quan đến thuế GTGT thì cơ quan hải quan nơi thực hiện bù trừ kiêm hoàn thuế phải có văn bản trao đổi, xác minh với cơ quan thuế để xác định các khoản tiền GTGT chưa được khấu trừ hay hoàn thuế tại cơ quan thuế, sau đó sẽ thực hiện điều chỉnh hay bù trừ kiêm hoàn thuế.

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm kế toán BRAVO
 
Phần mềm BRAVO

Phần mềm BRAVO

Đối tác
Các quy định về thuế doanh nghiệp cần lưu ý trong năm 2019

Thuế luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, đòi hỏi họ phải làm đúng các quy định của pháp luật. Do vậy, việc cập nhật các quy định mới là việc mà kế toán và lãnh đạo doanh nghiệp cần lưu ý. Cùng điểm lại những điểm chính trong các quy định về thuế TNDN mà doanh nghiệp cần lưu ý trong năm 2019 trong bài viết dưới đây.

Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Những điểm đáng lưu ý trong thông tư 78/2014/TT-BTC đó là:
  • Chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế
- Điều kiện thanh toán và hạch toán đối với hóa đơn từ 20 triệu trở lên: Hóa đơn (đang được hiểu gồm hóa đơn VAT và hóa đơn thông thường) mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu trở lên (đã bao gồm VAT) phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí hợp lý. Thanh toán không dùng tiền mặt được hiểu là thực hiện bằng ủy nhiệm. Lưu ý sử dụng số tài khoản đã đăng ký theo mẫu 08/MST. Trường hợp hóa đơn này đã hạch toán vào chi phí tính thuế nhưng sau đó không thanh toán theo đúng điều kiện thì phải kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ đồng thời ghi nhận chi phí không được trừ khi xác định thuế TNDN phải nộp.


- Chi phí trả trước, công cụ, dụng cụ phân bổ: Nếu không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ (Điều kiện ghi nhận tài sản cố định thực hiện theo thông tư 45/2013/TT-BTC) thì được phép phân bổ tối đa không quá 03 năm (Chính sách cũ theo thông tư 123 là 02 năm). Kế toán chú ý lập bảng phân bổ công cụ, chi phí trả trước đầy đủ làm căn cứ hạch toán và tính thuế.
- Trường hợp thanh lý, nhượng bán ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống: Giá trị còn lại được xác định theo chi phí kế toán chứ không phải chi phí tính thuế (cơ bản là áp dụng đối với xe có nguyên giá trên 1,6 tỷ - trường hợp này có lợi cho Thuế vì chi phí khấu hao tính thuế thấp hơn kế toán, nên tính theo khấu hao kế toán thì giá trị còn lại sẽ thấp hơn, nghĩa là lợi nhuận bán xe sẽ cao hơn
- Đối với định mức tiêu hao NVL, nhiên liệu, hàng hóa, năng lượng: Chỉ qui định ngắn gọn là doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức. Định mức được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất.
- Đầu vào mua của người sản xuất, thanh lý hộ gia đình được lập Bảng kê 01/TNDN: Quy định rõ ràng hơn về các khoản chi được lập Bảng kê này, đồng thời bổ sung thêm trường hợp “Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ và cá nhân không kinh doanh có mức doanh thu dưới 100 triệu” - tuy nhiên khó có thể có căn cứ hộ gia đình đó có thu nhập dưới 100 triệu/năm.
- Quỹ lương dự phòng: Quy định chặt chẽ hơn khi thời hạn chi quỹ lương dự phòng là 30/6 thay vì 31/12 năm sau nhưng quy định cũ, nghĩa là sau 30/6 năm sau mà chưa chi hết quỹ lương dự phòng thì phải điều chỉnh giảm chi phí. Như vậy trước kia ta có thể để đến hết năm tài chính mới hoàn nhập dự phòng lương, còn quy định mới là hết quý 2 hàng năm. Mức trích là 17% tổng quỹ lương năm hiện thời.
- Chứng từ mua vé máy bay qua website thương mại điện tử: Bổ sung điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Ngoài ra nếu cá nhân làm mất thẻ lên máy bay (boarding pass) thì vẫn được xem là chi phí hợp lý nếu có đủ vé điện tử, giấy công tác và thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chi phí quảng cáo, tiếp khách khống chế: Được nâng lên tỉ lệ 15% tổng số chi được trừ, bỏ khoản chi chiết khấu thanh toán ra khỏi mục này đồng thời bổ sung thêm các khoản chi cho - biếu - tặng khách hàng vào mục này.
- Chênh lệch tỷ giá: Quy định rõ hơn về chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB, theo đó khoản chênh lệch này được phân bổ tối đa 5 năm kể từ khi công trình đi vào hoạt động. Ngoài ra cũng nêu rõ hơn về việc ghi nhận một số khoản chênh lệch tỷ giá khác. Chú ý, chỉ tính chi phí với chênh lệch lỗ tỷ giả đối với nợ phải trả.
- Chi tài trợ: Bổ sung thêm khoản chi được trừ khi tài trợ nghiên cứu khoa học (theo Luật Khoa học), chi tài trợ theo chương trình Nhà nước đối với các địa bàn khó khăn. Chi tài trợ ghi nhận theo các mẫu 03/TNDN; 04/TNDN; 05/TNDN.
- Bổ sung khoản chi không được trừ: khi mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn;
- Bổ sung các khoản chi được trừ: Các khoản chi thực hiện nhiệm vụ Quốc phòng an ninh. Chi hỗ trợ tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.
- Bổ sung các khoản chi không được trừ: Các khoản chi liên quan đến phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), cổ tức, tăng giảm vốn chủ sở hữu.


  • Những điểm mới về quy định thuế suất

Từ 1/1/2014 thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% & Từ 1/1/2016 là 20%. Đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ thì thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%.
Nếu năm trước đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng, tính bình quân doanh thu một tháng ko vượt 1.67 tỷ thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (từ 01/01/2016 là 20%).
Thông tư 78/2014/TT-BTC cũng bổ sung lãi tiền gửi và lãi tiền vay vào đối tượng phải tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với thuế suất 5%.
  • Về thời điểm xác định doanh thu:
Thông tư 78/2014/TT-BTC đã bổ sung quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế, theo đó trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia :)) cho số năm thu tiền trước.
Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế
Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
Theo đó, có những điểm mới mà các doanh nghiệp cần chú ý như sau:
- Thuế TNDN: mức chi được trừ đối với khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho NLĐ: Mức chi tối đa 01 tháng lương bình quân thực tế được xác định bằng cách lấy quỹ lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng.
- Thuế TNCN: Trường hợp người sử dụng bất động sản do nhận chuyển nhượng trước ngày 01/7/1994 thì không thu thuế thu nhập cá nhân.
- Thuế GTGT: việc bán tài sản bảo đảm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (kể cả trường hợp bên đi vay tự bán theo ủy quyền của bên cho vay) nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể như sau:
+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 15/11/2014.

Có thể bạn quan tâm: Cách lập và nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý mới nhất

Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC

Vừa qua, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Thông tư về thuế.
Theo thông tư 96/2015/TT-BTC:
- Sửa đổi, bổ sung một số quy định về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tại nước ngoài;
- Quy định rõ hơn về chuyển lỗ năm tiếp theo giữa các loại thu nhập tính thuế;
- Sửa đổi quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ;
- Quy định mới về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
- Bỏ nhiều quy định về thu nhập khác và bổ sung hướng dẫn tại thu nhập khác;
- Bổ sung hướng dẫn về chuyển lỗ khi chia, tách doanh nghiệp;
- Quy định mới về xác định giá mua của phần vốn chuyển nhượng;
- Sửa đổi, bổ sung điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế.
Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/8/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi.

Thông tư 25/2018/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 16/3/2018. HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH 146/2017/NĐ-CP SỬA ĐỔI THÔNG TƯ 78/2014/TT-BTC

Thông tư 25/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính


Quy định mới về khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN

Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 111/2013/TT-BTC đã được Bộ Tài chính ban hành ngày 16/03/2018. Thông tư này bổ sung các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.
Trong đó, doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội, quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với: Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau… Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/05/2018.

Như vậy, đến thời điểm hiện tại, việc tính toán và nộp thuế nhà nước của các doanh nghiệp cần tuân thủ đúng các quy định chúng tôi đã trình bày rõ trong bài viết trên. Hi vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp ở đây đã phần nào giúp kế toán hiểu rõ và có thể làm tốt công việc liên quan đến thuế TNDN của mình. Có thể bạn quan tâm: Phần mềm kế toán BRAVO
 
Phần mềm BRAVO

Phần mềm BRAVO

Đối tác
Các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ nội dung

Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Theo đó, hóa đơn điện tử (HĐĐT) bao gồm các nội dung: tên hóa đơn, số hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn; địa chỉ, mã số thuế của người bán; địa chỉ, tên, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế); số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ, tên, đơn vị tính; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT; chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua; thời điểm lập HĐĐT; mã của cơ quan thuế đối với HĐĐT có mã của cơ quan thuế; phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có).
Bên cạnh đó, Thông tư số 68/2019/TT-BTC cũng đưa ra hướng dẫn có 08 trường hợp HĐĐT không nhất thiết có đầy đủ các nội dung, cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Trên HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (bao gồm cả trường hợp lập HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên HĐĐT do người bán lập thì HĐĐT có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên.
Trường hợp 2: Đối với HĐĐT bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.
Trường hợp 3: Đối với HĐĐT bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua; chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ HĐĐT đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh theo quy định và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Trường hợp 4: Đối với HĐĐT là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký điện tử, chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là HĐĐT do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
Trường hợp 5: Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là HĐĐT thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số, chữ ký điện tử người bán.
Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không thì chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh thì không được xác định là HĐĐT. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không hoặc đại lý phải lập HĐĐT có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.
Trường hợp 6: Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
Trường hợp 7: Đối với Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử thì trên Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử không thể hiện các tiêu thức người mua mà thể hiện tên người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa chỉ kho xuất hàng, địa chỉ kho nhập hàng; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.
Trường hợp 8: Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

Xem thêm: Phần mềm kế toán BRAVO
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Xem nhiều